Từ đồng nghĩa với độc ác là ác độc (từ điển ghi thẳng), tàn ác, hiểm ác, nham hiểm; gần nghĩa có tàn nhẫn, hung ác. Từ trái nghĩa với độc ác là hiền lành, hiền từ, rộng hơn là nhân hậu, nhân từ. Mỗi từ trong nhóm “ác” nhấn một mặt riêng: ngấm ngầm, dữ dằn hay lạnh lùng không thương xót.
| Đồng nghĩa | ác độc, tàn ác, hiểm ác, nham hiểm; gần nghĩa: tàn nhẫn, hung ác |
| Trái nghĩa | hiền lành, hiền từ, nhân hậu, nhân từ |
| Loại từ | tính từ, gốc Hán Việt (毒惡) |
| Nét nghĩa | rất ác, thâm hiểm, thích thú trước nỗi đau của người khác |

Ác độc, tàn ác, nham hiểm: cái ác ở mặt nào
Từ điển Hoàng Phê giảng độc ác là “rất ác, thâm hiểm”, và chỉ ghi một từ đồng nghĩa là ác độc. Những từ còn lại cùng chỉ người xấu bụng, nhưng soi vào những chỗ khác nhau:
| Từ | Nhấn vào đâu | Hay đi với |
|---|---|---|
| ác độc | như độc ác, đảo vị trí hai tiếng | lòng dạ ác độc, mụ ác độc |
| tàn ác | hành động gây chết chóc, đau đớn lớn | tội ác, kẻ thù, chiến tranh |
| hiểm ác, nham hiểm | cái ác giấu kín, hại người bằng mưu | âm mưu, ý đồ, nụ cười nham hiểm |
| tàn nhẫn (gần nghĩa) | không chút thương xót | đòn roi, lời nói, sự thật tàn nhẫn |
| hung ác (gần nghĩa) | ác lộ ra ngoài, dữ dằn | mặt mũi, tiếng quát, con thú |
Tàn nhẫn không hẳn đồng nghĩa: “sự thật tàn nhẫn” là sự thật làm đau, chẳng có ai ác ở đó.
Hiền lành đứng đối diện, nhân hậu ở xa hơn
Cả Wiktionary lẫn từ điển Hoàng Phê đều ghi trái nghĩa của độc ác là hiền lành, hiền từ. Nhân hậu, nhân từ cũng đối lập, nhưng nói về tấm lòng thương người hơn là sự không gây hại. Bảng các mức từ hiền đến dữ đã có ở bài về chữ hiền lành và các từ ngược; còn phía tấm lòng thì xem nhóm từ khen người nhân hậu.
Độc ác trong truyện cổ: tả nhân vật phản diện bằng chữ nào
Khi viết về mẹ con Cám trong truyện cổ tích Tấm Cám, “độc ác” và “tàn ác” đều hợp vì họ ra tay hại Tấm nhiều lần. Với Lý Thông trong truyện Thạch Sanh, chữ đắt hơn là “nham hiểm”: hắn hại người bằng mưu, mặt ngoài vẫn ngọt ngào. Tiếng Việt có sẵn mấy thành ngữ cho kiểu người này: khẩu Phật tâm xà, mặt người dạ thú, lòng lang dạ sói.
Chỗ đổi được độc ác, chỗ phải giữ
- “Mụ dì ghẻ độc ác” → “mụ dì ghẻ ác độc”: được, nghĩa như nhau.
- “Âm mưu độc ác” → “âm mưu nham hiểm”: được, còn rõ hơn ý ngấm ngầm.
- “Tội ác tàn bạo của phát xít” → thay “độc ác”: gượng, với tội ác tập thể người ta dùng tàn ác, tàn bạo.
- “Cái nắng tàn nhẫn” không đổi được thành “cái nắng độc ác”, vì nắng không có lòng dạ.
Đặt câu với độc ác, nham hiểm, hiền từ
- Mụ phù thủy độc ác giam công chúa trong tòa tháp.
- Lời nói ác độc có khi làm đau lâu hơn một cú đánh.
- Gã lái buôn nham hiểm cười nói vồn vã để lừa người mua.
- Bọn cướp tàn ác đốt sạch cả làng.
- Bà cụ hiền từ chẳng nỡ mắng con mèo ăn vụng.
- Ác giả ác báo: kẻ độc ác trong truyện cổ thường nhận kết cục thảm.
Thắc mắc quanh chữ độc ác
Từ đồng nghĩa với từ độc ác là từ nào?
Ác độc là từ đồng nghĩa sát nhất; ngoài ra có tàn ác, hiểm ác, nham hiểm.
Độc ác và ác độc khác nhau không?
Không đáng kể, hai từ dùng thay nhau được. Ác độc nghe hơi nặng ở chữ “độc” cuối câu, nên hay đứng cuối lời mắng: “Thật là ác độc!”.
Trái nghĩa với độc ác là gì?
Hiền lành, hiền từ. Muốn nhấn lòng thương người thì dùng nhân hậu, nhân từ.