Từ đồng nghĩa với thật thà là thiệt thà, thực thà, chân thật, thành thật, ngay thẳng, trung thực. Từ trái nghĩa với thật thà là gian dối, giả dối, dối trá, gian giảo, lọc lừa; xét riêng nét “không tham của người” thì trái nghĩa là gian tham, tắt mắt. Thật thà là tính từ chỉ dùng để nói về con người và lời nói, việc làm của người.
| Đồng nghĩa | thiệt thà, thực thà, chân thật, thành thật, ngay thẳng, trung thực |
| Trái nghĩa | gian dối, giả dối, dối trá, gian giảo, lọc lừa, giả tạo, gian tham |
| Loại từ | tính từ (người thật thà, sống thật thà) |
| Nghĩa gốc | tự nhiên như vốn có, không giả dối; không tham của người khác |

Nhóm từ cùng nghĩa với thật thà theo hai nét nghĩa
Từ điển tách thật thà làm hai nét: sống đúng con người mình, nghĩ sao nói vậy; và đàng hoàng, không lấy của ai. Vì vậy “bà cụ thật thà trả lại ví tiền” và “thằng bé thật thà kể hết mọi chuyện” dùng hai nhóm đồng nghĩa hơi khác nhau.
| Từ | Nét nghĩa | Sắc thái, chỗ dùng |
|---|---|---|
| thiệt thà, thực thà | cả hai | biến thể theo vùng; “thiệt thà” quen ở miền Nam |
| chân thật | nghĩ sao nói vậy | trang trọng hơn, dùng được cho tình cảm: “lời chân thật” |
| thành thật | nghĩ sao nói vậy | nhấn vào lời nói, thái độ: “thành thật xin lỗi” |
| ngay thẳng | không gian tham | nói về cách sống đàng hoàng, không làm điều khuất tất |
| trung thực | cả hai | trung tính, dùng nhiều trong nhà trường và văn bản |
Trong nhóm này, trung thực là từ gần thật thà nhất; phần chiết tự và so sánh hai từ có trong bài chữ 忠實 và chỗ khác với thật thà; các từ cùng nhóm với trung thực được xếp riêng ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa của trung thực.
Thật thà trái nghĩa với từ gì? Từ giả tạo đến gian tham
- gian dối, dối trá: nói sai sự thật để lừa người; đây là cặp trái nghĩa phổ biến nhất trong bài tập.
- giả dối, giả tạo: đối với nét thứ nhất, tức là không sống đúng con người thật.
- gian giảo, lọc lừa, xảo trá: dối có mưu mẹo, nặng hơn. Gian giảo là từ mà từ điển ghi trực tiếp là trái nghĩa.
- gian tham, tắt mắt: đối với nét thứ hai; tắt mắt là khẩu ngữ, chỉ thói hay lấy vặt.
Chữ “giả dối” hay bị viết sai thành “dả dối”, xem bài giả dối viết gi hay d.
Ngây thơ, khờ khạo, thẳng thắn: gần mà không cùng nghĩa
Người thật thà dễ bị gán thêm những từ này, nhưng đó là phẩm chất khác. Ngây thơ là non nớt, chưa trải đời. Khờ khạo, cả tin là thiếu khôn, dễ bị lừa, mang ý chê. Thẳng thắn nói về cách nói thẳng vào vấn đề; người thật thà vẫn có thể ít nói. Còn chất phác là mộc mạc, giản dị, thường đi kèm thật thà mà không trùng nghĩa (xem người chất phác trông ra sao).
Đổi thật thà lấy chân thật, ngay thẳng: thử từng câu
- “Em bé thật thà kể lại mọi chuyện” → “thành thật kể lại”: được.
- “Ông ấy sống thật thà, chẳng lấy của ai cây kim sợi chỉ” → “sống ngay thẳng”: được.
- “Bức ảnh phản ánh thật thà cuộc sống” → sai; với sự vật phải dùng “chân thực”.
- “Thành thật xin lỗi quý khách” → “thật thà xin lỗi”: không ai nói vậy trong giao tiếp trang trọng.
Đặt câu với thật thà và các từ đồng, trái nghĩa
- Bác xe ôm thật thà gọi điện trả lại chiếc điện thoại khách bỏ quên.
- Cậu bé thiệt thà, hỏi gì đáp nấy.
- Em thành thật nhận mình đã quên làm bài.
- Tình cảm chân thật thì không cần lời hoa mỹ.
- Kẻ gian dối dù khéo che đậy rồi cũng bị lộ.
- Nụ cười giả tạo của hắn khiến ai cũng dè chừng.
- Con mèo nhà bên tắt mắt, cứ thấy cá trên bàn là tha đi.
Tục ngữ khen người thật thà
Người xưa hay nói thật thà là cha quỷ quái, ý rằng sự ngay thật rốt cuộc thắng mọi mưu mẹo, và ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành. Ngược lại, một sự bất tín, vạn sự bất tin nhắc cái giá của dối trá. Nhiều câu khác nằm trong tuyển ca dao tục ngữ về sự ngay thật.
Bài tập ngắn về từ thật thà
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 3 từ trái nghĩa với thật thà.
Đáp án: đồng nghĩa – chân thật, thành thật, ngay thẳng; trái nghĩa – gian dối, giả dối, dối trá.
Câu 2: Từ nào không đồng nghĩa với thật thà: thực thà, thiệt thà, ngây thơ, thành thật?
Đáp án: ngây thơ, vì từ này chỉ sự non nớt, chưa hiểu đời.
Câu 3: Chọn từ trái nghĩa hợp với câu: “Người bán hàng … cân thiếu cho khách.” (thật thà / gian lận)
Đáp án: gian lận, là việc làm trái với lối sống thật thà.
Thật thà: những câu hỏi hay gặp
Thật thà đồng nghĩa với từ gì?
Thiệt thà, thực thà, chân thật, thành thật, ngay thẳng, trung thực.
Trái nghĩa với thật thà là gì?
Gian dối, dối trá, giả dối; nặng hơn là gian giảo, lọc lừa.
Thật thà có phải từ láy không?
Có. Thật thà là từ láy bộ phận lặp phụ âm đầu “th”, với “thật” là tiếng có nghĩa.
Thật thà quá có phải là khờ không?
Không. Thật thà là đức tính tốt; người ta chỉ chê là khờ hay cả tin khi sự thật thà đi kèm thiếu hiểu biết, để người khác lợi dụng.