Đồng nghĩa với hiền (nghĩa thường dùng nhất: tính nết không dữ, không làm hại ai) là hiền lành, hiền từ, hiền hậu, hiền hòa, lành. Trái nghĩa với hiền là dữ, ác, hung dữ, độc ác. Nhưng hiền là từ đơn có tới ba nghĩa, và “mẹ hiền”, “người hiền” trong sách cổ lại cần những nhóm từ khác hẳn.
| Đồng nghĩa | nghĩa 1: hiền lành, hiền từ, hiền hậu, hiền hòa, lành; nghĩa 3: hiền tài, hiền nhân |
| Trái nghĩa | dữ, ác, hung dữ, dữ tợn, hung ác, độc ác |
| Loại từ | tính từ; nghĩa “người tài đức” là danh từ, thuộc lớp từ cũ |

Ba nghĩa của hiền, mỗi nghĩa một nhóm từ cùng nghĩa
Từ điển tách hiền thành ba nghĩa. Muốn tìm từ thay thế, trước hết xem câu đang dùng nghĩa nào.
| Nghĩa | Ví dụ | Từ cùng nghĩa | Sắc thái |
|---|---|---|---|
| 1. Không dữ, không gây hại, gần thì thấy dễ chịu | tính chị ấy rất hiền; con trâu hiền | hiền lành, hiền từ, hiền hậu, hiền hòa, lành | hiền lành là từ trung tính nhất; hiền từ có thêm lòng thương người; lành hay đi với vật, cây cỏ (lành tính) |
| 2. Tốt, ăn ở phải đạo, tròn bổn phận với người khác | dâu hiền rể thảo; bạn hiền; vợ hiền | tốt, thảo, hiền thục (với phụ nữ) | nhấn vào cách đối xử trong gia đình, bạn bè hơn là tính dữ hay không |
| 3. (từ cũ) Người có đức lớn, tài cao | chiêu hiền đãi sĩ; chiếu cầu hiền | hiền tài, hiền nhân, hiền sĩ | chỉ gặp trong văn bản lịch sử, văn chương trung đại |
Nghĩa 1 dùng cả cho cảnh vật: dòng sông hiền, vùng đất hiền là nơi ít lũ dữ, ít thiên tai; từ thay hợp nhất là hiền hòa. Nghĩa 3 có trong hai văn bản Ngữ văn quen thuộc: tờ chiếu tìm người tài của Ngô Thì Nhậm và bài bia “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” của Thân Nhân Trung.
Trái nghĩa với hiền: dữ, ác và những mức nặng hơn
Từ điển ghi hai từ trái nghĩa trực tiếp với hiền ở nghĩa 1 là dữ và ác. Chúng không hẳn giống nhau:
- dữ: dễ làm người khác sợ (chó dữ, lũ dữ); dùng được cho thiên nhiên như hiền.
- dữ tợn: vẻ ngoài và hành động dữ đến đáng sợ.
- hung dữ: dữ và hay gây sự, sẵn sàng làm đau người khác.
- ác: cố ý gây đau khổ, tai họa cho người khác; nặng hơn dữ vì có chủ ý.
- hung ác, độc ác: mức nặng nhất.
Ở nghĩa 2 và 3, hiền không có cặp trái nghĩa cố định: người ta nói “bạn tệ bạc” chứ không nói “bạn dữ”. Các mức của chữ dữ được phân biệt ở bài dữ dằn khác dữ tợn chỗ nào.
Dịu dàng, tốt bụng có phải đồng nghĩa với hiền?
Nhiều trang lời giải xếp hai từ này chung nhóm với hiền. Thật ra chúng chỉ gần nghĩa:
- Dịu dàng tả cử chỉ, giọng nói êm nhẹ; người nói to vẫn có thể rất hiền. Xem nhóm từ ở bài những từ cùng nghĩa với dịu dàng.
- Tốt bụng là sẵn lòng giúp người. Hiền chỉ cần không gây hại, chưa chắc đã hay giúp ai.
- Hiền triết là nhà tư tưởng uyên bác, không mang nghĩa “người hiền lành”.
Viết “hiền dịu” cũng hay bị gõ nhầm thành “hiền diệu”; cách viết đúng có trong bài hiền dịu hay hiền diệu.
Câu nào đổi hiền sang hiền lành, hiền hòa được?
- “Ông Tư hiền lắm” → “Ông Tư hiền lành lắm”: được.
- “Khúc sông này hiền” → “Khúc sông này hiền hòa”: được, hợp văn tả cảnh hơn.
- “Nhà có dâu hiền rể thảo” → “dâu hiền lành”: không thay được, vì thành ngữ khen nết ăn ở chứ không khen tính không dữ.
- “Vua xuống chiếu cầu hiền” → “cầu hiền lành”: sai, vì hiền ở đây là danh từ.
Riêng về tính nết, các từ đứng cạnh hiền lành như hiền từ, hiền hậu và chỗ khác với nhu nhược được bàn trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với hiền lành.
Đặt câu với hiền theo từng nghĩa
- Con mèo nhà em hiền đến mức cho bé Na bế ngửa cả buổi.
- Ánh mắt hiền từ của bà làm đứa cháu hết sợ sấm.
- Người làng khen vợ chú Ba là dâu hiền vì chị chăm mẹ chồng ốm.
- Thời nào cũng cần người hiền tài ra gánh việc lớn.
- Con ngỗng đầu đàn dữ lắm, thấy người lạ là xòe cánh đuổi.
- Mụ dì ghẻ độc ác trong truyện Tấm Cám tìm đủ cách hại Tấm.
Luyện tập: nhận ra nghĩa của hiền
Câu 1: Từ hiền trong “chiêu hiền đãi sĩ” mang nghĩa nào?
Đáp án: nghĩa 3, người có đức lớn, tài cao.
Câu 2: Tìm hai từ trái nghĩa với hiền trong câu “Con chó nhà bên hiền khô”.
Đáp án: dữ, dữ tợn. Độc ác ít dùng cho con vật.
Câu 3: Từ nào không thay được cho hiền trong “Tính anh ấy rất hiền”: hiền lành, hiền từ, hiền triết, hiền hậu?
Đáp án: hiền triết, danh từ chỉ nhà tư tưởng.
Thắc mắc thường gặp quanh chữ hiền
Đồng nghĩa với từ hiền là gì?
Với nghĩa tính nết: hiền lành, hiền từ, hiền hậu, hiền hòa. Với nghĩa người tài đức: hiền tài, hiền nhân.
Trái nghĩa với hiền là từ nào?
Dữ và ác là hai từ từ điển ghi trực tiếp. Mức nặng hơn có hung dữ, dữ tợn, hung ác, độc ác.
Hiền và lành khác nhau ra sao?
Lành còn nghĩa nguyên vẹn (áo lành), không độc (thức ăn lành). Chỉ ở nghĩa “không gây hại” lành mới đồng nghĩa với hiền, như tục ngữ ở hiền thì gặp điều lành.
Từ đồng nghĩa với từ hiền là hiền lành đúng không?
Đúng, trừ khi hiền mang nghĩa 2 hoặc 3. Ôn thêm cách nhận ra cặp đồng nghĩa ở bài từ đồng nghĩa trong tiếng Việt.