Từ đồng nghĩa với hiền từ là nhân từ, nhân hậu, hiền hậu, rộng hơn có hiền lành; tả nét mặt người già thì có phúc hậu. Trái nghĩa với hiền từ là độc ác, cay nghiệt, ác nghiệt, hung dữ. Chữ “từ” là thương yêu, nên hiền từ hay dành cho bậc trên: bà, mẹ, ông lão, ông Bụt.
| Đồng nghĩa | nhân từ, nhân hậu, hiền hậu, hiền lành; phúc hậu (nét mặt) |
| Trái nghĩa | độc ác, cay nghiệt, ác nghiệt, hung dữ |
| Nghĩa | tính từ: hiền và có lòng thương người, nhất là thương con cháu |

Nhân từ, nhân hậu, phúc hậu: người trên thương người dưới
| Từ | Sắc thái | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| nhân từ | nhấn lòng thương, hay tha thứ | vị vua nhân từ, xin ngài nhân từ tha cho |
| nhân hậu | nhấn tấm lòng tốt, sống có tình | tấm lòng nhân hậu |
| hiền hậu | hiền và tốt bụng, không giới hạn tuổi | cô giáo hiền hậu |
| phúc hậu | hiện ra ở gương mặt đầy đặn, dễ mến | khuôn mặt phúc hậu của bà |
Hiền lành rộng hơn hiền từ: đứa trẻ, con trâu cũng hiền lành được, nhưng ít ai nói “đứa bé hiền từ”. Nét riêng của hiền lành đã có ở bài đồng nghĩa với hiền lành; cách tả gương mặt hiền thì xem bài các từ cùng nghĩa với hiền hậu.
Cay nghiệt, độc ác: những người đứng ngược hiền từ
Trong truyện cổ tích, bà tiên, ông Bụt hiền từ hay đứng đối với mụ dì ghẻ cay nghiệt. Cay nghiệt là khắt khe, hay hành hạ người dưới mình. Độc ác là từ trái nghĩa từ điển ghi thẳng, nặng hơn vì có ý hại người; ác nghiệt cũng ở mức ấy. Hung dữ nghiêng về vẻ ngoài, lời nói dữ dằn. Nghiêm khắc thì không phải trái nghĩa.
Đặt câu với hiền từ, nhân từ, cay nghiệt
- Ông Bụt hiện lên, hiền từ hỏi: “Vì sao con khóc?”
- Bà nội nhìn đàn cháu bằng ánh mắt hiền từ.
- Ông chủ nhân từ cho người làm về quê ăn Tết sớm.
- Mụ dì ghẻ cay nghiệt bắt Tấm đi chăn trâu đồng xa.
Hiền từ đồng nghĩa với gì: hỏi đáp
Từ đồng nghĩa với từ hiền từ là gì?
Nhân từ, nhân hậu, hiền hậu, hiền lành; khi tả nét mặt có phúc hậu, xem thêm bài phúc hậu là gì.
Hiền từ và hiền lành khác nhau thế nào?
Hiền lành chỉ tính không dữ, ai cũng dùng được. Hiền từ thêm ý thương yêu con cháu, hợp với người lớn tuổi.