Từ đồng nghĩa với ngoan ngoãn là ngoan, dễ bảo, vâng lời, biết nghe lời; gần nghĩa có ngoan hiền, nết na. Từ trái nghĩa với ngoan ngoãn là hư, bướng bỉnh, ương bướng, ngỗ nghịch; nặng hơn là hư đốn, hư hỏng. Ngoan ngoãn chủ yếu nói về trẻ em, đôi khi cả con vật nuôi.
| Đồng nghĩa | ngoan, dễ bảo, vâng lời, biết nghe lời; gần nghĩa: ngoan hiền, nết na |
| Trái nghĩa | hư, bướng bỉnh, ương bướng, ngỗ nghịch; nặng: hư đốn, hư hỏng |
| Loại từ | tính từ, từ láy của ngoan |
| Nét nghĩa | có nết tốt, dễ bảo, biết nghe lời người trên |

Ngoan, dễ bảo, vâng lời: mỗi từ khen một điểm
Wiktionary giảng dễ bảo là “ngoan ngoãn”, còn từ điển Hoàng Phê ghi ngoan là “dễ bảo, biết nghe lời”. Cả nhóm cùng nghĩa, nhưng khen ở những điểm khác nhau:
| Từ | Khen điều gì | Ghi chú |
|---|---|---|
| ngoan | nết tốt nói chung | gọn, dùng nhiều nhất: con ngoan trò giỏi |
| ngoan ngoãn | như ngoan, thêm vẻ hiền, dịu | hợp văn tả em bé, con vật nuôi |
| dễ bảo | bảo gì làm nấy, không cãi | lời người lớn, đôi khi hơi chê “thiếu chủ kiến” |
| vâng lời, biết nghe lời | làm theo lời cha mẹ, thầy cô | là động từ, nói về hành động cụ thể |
| nết na (gần nghĩa) | có nết tốt, dễ mến | chỉ nói con gái còn trẻ |
Lễ phép không thuộc nhóm này: đó là thái độ kính trọng người trên, một đứa trẻ có thể lễ phép mà vẫn bướng. Các mức của lễ phép, lễ độ được so ở bài lễ độ và những từ cùng nhóm.
Từ hư đến ngỗ nghịch: phía trái nghĩa với ngoan ngoãn
- hư: trái nghĩa trực tiếp của ngoan (từ điển ghi thẳng); “sinh hư” là bắt đầu có tật xấu.
- bướng bỉnh, ương bướng, ngang bướng: cứ làm theo ý mình, không chịu nghe.
- ngỗ nghịch, ngỗ ngược: bướng và không chịu theo khuôn phép.
- hư đốn, hư hỏng: mức nặng nhất, đạo đức đã kém; không dùng để mắng yêu.
Ca dao nhắc chuyện con không nghe lời:
Cá không ăn muối cá ươn,
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
Nghịch ngợm, hiếu động không phải là hư
Một cậu bé hay leo trèo, hay tháo đồ chơi ra xem là nghịch ngợm, hiếu động. Em vẫn có thể ngoan, vì vẫn nghe lời khi được nhắc. Ghi “nghịch ngợm” vào ô trái nghĩa với ngoan ngoãn là lỗi hay gặp trong bài tập.
Nếu cần tìm từ thay cho nghịch ngợm khi viết nhận xét, từ tinh nghịch nhẹ nhàng đến phá phách nặng nề, hãy đọc các mức nghĩa của chữ nghịch ngợm.
Viết nhận xét: chỗ đổi được ngoan ngoãn, chỗ nên giữ
- “Em là học sinh ngoan ngoãn” → “học sinh ngoan”: được, gọn hơn.
- “Bé Na ngoan ngoãn đi ngủ đúng giờ” → “bé Na vâng lời mẹ đi ngủ đúng giờ”: được.
- “Chú chó ngoan ngoãn nằm cạnh chủ” → “chú chó dễ bảo”: được; “chú chó nết na” thì sai, vì nết na chỉ nói con gái.
- “Anh ấy là nhân viên ngoan ngoãn” nghe như chê; nói về người lớn nên dùng “chăm chỉ”, “đúng mực”.
Đặt câu với ngoan ngoãn, dễ bảo, bướng bỉnh
- Bé Bông ngoan ngoãn ngồi chờ mẹ đi chợ về.
- Con mèo mướp ngoan ngoãn cuộn tròn trong lòng bà.
- Thằng cu Tí dễ bảo, mẹ nhờ gì cũng làm ngay.
- Hồi nhỏ em bướng bỉnh, nhất định không chịu ăn rau.
- Cậu bé ngỗ nghịch trong truyện cuối cùng đã biết hối lỗi.
- Bà dặn: chơi với bạn hư thì dễ sinh hư.
Đồng nghĩa với ngoan và ngoan ngoãn: hỏi đáp
Từ đồng nghĩa với từ ngoan là gì?
Ngoan ngoãn, dễ bảo, biết nghe lời. Ngoan còn một nghĩa cũ là khôn khéo, giỏi giang (nói phụ nữ), gặp trong ca dao.
Trái nghĩa với ngoan ngoãn là từ nào?
Hư, bướng bỉnh, ương bướng; nặng hơn là hư đốn.
Từ đồng nghĩa với từ ngoan ngoãn trong bài tập lớp 2, lớp 3 ghi gì?
Ghi ngoan hoặc dễ bảo. Bài đọc về chủ đề này có ở bài Ai ngoan sẽ được thưởng.