Từ đồng nghĩa với đất nước có non sông, giang sơn, sơn hà, sông núi, non nước, nước nhà và Tổ quốc. Phần lớn nhóm này gọi đất nước qua hình ảnh núi và sông. Đất nước không có từ trái nghĩa; nước ngoài hay xứ người chỉ đứng ở thế đối lập khi câu nói đặt “nước mình” bên cạnh “nước khác”.
| Đồng nghĩa | non sông, giang sơn, sơn hà, sông núi (núi sông), non nước (nước non), nước nhà, Tổ quốc; từ cũ: xã tắc |
| Trái nghĩa | không có |
| Loại từ | danh từ ghép thuần Việt (đất + nước) |
| Nghĩa gốc | vùng lãnh thổ gắn với dân tộc làm chủ và sống trên đó; xem bài đất nước nghĩa là gì |

Non sông, giang sơn, sơn hà: đất nước gọi bằng núi và sông
Người Việt xưa gọi đất đai qua hai thứ dễ thấy nhất là núi và sông, nên nhiều từ đồng nghĩa với đất nước ghép từ hai chữ ấy.
| Từ | Ghép từ | Nhấn vào điều gì | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| non sông | non (núi) + sông | dáng hình đất đai, liền một dải | non sông thu về một mối |
| sông núi, núi sông | thuần Việt | cảnh đất, thường trong thơ | sông núi nước Nam |
| non nước, nước non | non + nước | cảnh đẹp, hữu tình; hay có ý tình cảm | non nước hữu tình |
| giang sơn | Hán Việt: giang (sông) + sơn (núi) | đất đai thuộc chủ quyền, vẻ đẹp giàu có | giang sơn gấm vóc |
| sơn hà | Hán Việt: sơn (núi) + hà (sông) | chủ quyền, giọng cổ | giữ vững sơn hà |
| nước nhà | nước + nhà | nước của mình, giọng thân | hàng nước nhà |
| Tổ quốc | Hán Việt: tổ + quốc | nước ông cha để lại, giọng thiêng liêng | bảo vệ Tổ quốc |
Non nước có thêm nghĩa “lời thề gắn bó” như trong Truyện Kiều, nên không phải câu nào có non nước cũng nói về đất nước. Riêng sắc thái của Tổ quốc đã có giải thích ở bài Tổ quốc và chữ Hán 祖國.
Riêng non sông, khi nào nên đổi sang giang sơn, sơn hà hay non nước để hợp giọng bài văn, có bảng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với non sông.
Giang sơn còn một nghĩa cũ là cơ nghiệp, như trong câu gánh giang sơn nhà chồng, được tách riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với giang sơn.
Đất nước có từ trái nghĩa nào không?
Không. Đất nước chỉ một vùng lãnh thổ cùng dân tộc sống trên đó; nó không nằm ở đầu một thang đo nào để có đầu bên kia. Cả Wiktionary lẫn từ điển Hoàng Phê đều chỉ ghi từ đồng nghĩa.
Khi đề hỏi “trái nghĩa với đất nước”, đáp án hợp lý là nói rõ không có, rồi nêu nước ngoài, ngoại bang như từ đối lập theo ngữ cảnh.
Lãnh thổ, quốc gia, bờ cõi: gần mà không cùng nghĩa với đất nước
- Lãnh thổ: đất đai thuộc chủ quyền, tính theo đường biên. Không có con người, không có tình cảm. “Yêu lãnh thổ” là câu lạ.
- Bờ cõi: ranh giới hoặc phần đất của một nước, hay đi với “mở mang”, “xâm phạm”.
- Quốc gia: nước với tư cách một chủ thể chính trị, có chính quyền và chủ quyền. Bốn yếu tố tạo nên quốc gia có ở bài quốc gia khác nhà nước ra sao.
- Nhà nước: bộ máy quản lí, không phải đất đai. “Đóng thuế cho nhà nước” không đổi được thành “cho đất nước”.
Thay đất nước bằng non sông, giang sơn: câu nào ổn?
- “Đất nước ta có nhiều cảnh đẹp” → “Non sông ta có nhiều cảnh đẹp”: ổn, câu thêm chất văn.
- “Đất nước Nhật Bản có nhiều núi lửa” → không thay bằng Tổ quốc hay nước nhà; hai từ đó chỉ dùng cho nước mình.
- “Đất nước đang phát triển kinh tế” → “giang sơn đang phát triển kinh tế” nghe gượng; giang sơn không hợp câu báo cáo.
Khi cần giọng trang trọng, thiêng liêng hơn, các từ được xếp theo độ trang trọng ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với Tổ quốc.
Sơn hà, Đất Nước trong thơ văn
Bài thơ được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên mở bằng câu:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
“Sơn hà” ở đây là núi sông, tức đất nước; có thể đọc lại ở bài soạn bài Nam quốc sơn hà. Nguyễn Khoa Điềm thì tách hẳn hai chữ để định nghĩa theo cách riêng:
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đoạn trích nằm trong bài thơ Đất Nước, Ngữ văn 12.
Đặt câu với đất nước và các từ cùng nghĩa
- Đất nước hình chữ S trải dài hơn ba nghìn cây số bờ biển.
- Đứng trên đỉnh Fansipan, cậu bé thấy non sông như một tấm thảm xanh.
- Người xưa ví giang sơn đẹp như gấm vóc.
- Các vị tướng nhà Trần thề giữ vững sơn hà trước quân Nguyên.
- Đi khắp nơi rồi, bà vẫn bảo không đâu bằng sông núi quê mình.
- Hàng nước nhà bày kín quầy siêu thị.
Bài tập về đất nước có đáp án
Câu 1: Trong các từ sau, từ nào đồng nghĩa với đất nước: non sông, lãnh thổ, giang sơn, nhà nước?
Đáp án: non sông, giang sơn.
Câu 2: Tìm hai từ đồng nghĩa với đất nước có gốc Hán Việt.
Đáp án: giang sơn, sơn hà (hoặc Tổ quốc).
Câu 3: Vì sao không nói “Tổ quốc Pháp” khi kể chuyện du lịch?
Đáp án: Tổ quốc là đất nước của chính người nói; nói về nước khác thì dùng đất nước hoặc nước: đất nước Pháp.
Câu hỏi hay gặp về từ đồng nghĩa với đất nước
Từ đồng nghĩa với từ đất nước là gì?
Non sông, giang sơn, sơn hà, sông núi, non nước, nước nhà, Tổ quốc.
Những từ đồng nghĩa với đất nước nào là thuần Việt?
Non sông, sông núi (núi sông), non nước, nước nhà.
Có từ trái nghĩa với đất nước không?
Không có. Nước ngoài, ngoại bang chỉ là từ đối lập theo ngữ cảnh.
Quê hương và đất nước có giống nhau?
Không hẳn. Quê hương thường là một vùng nhỏ; bài từ cùng nghĩa với quê hương phân tích kĩ chỗ này.