Từ đồng nghĩa với quê hương gồm quê nhà, quê quán, cố hương, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn; khi nói về nơi khởi nguồn của một thứ gì đó thì dùng “cái nôi”. Quê hương không có từ trái nghĩa theo đúng nghĩa từ điển. Những từ hay được đặt đối lại, như tha hương, đất khách, xứ người, chỉ là từ đối lập về nghĩa.
| Đồng nghĩa | quê nhà, quê quán, cố hương, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn, quê mẹ; nghĩa “nơi khởi nguồn”: cái nôi |
| Trái nghĩa | không có cặp trái nghĩa trực tiếp; từ đối lập về nghĩa: tha hương, đất khách, xứ người |
| Loại từ | danh từ |
| Nghĩa gốc | quê của mình, nơi gắn bó tự nhiên về tình cảm; chữ “hương” 鄉 được giải ở bài quê hương nghĩa là gì |

Quê nhà, quê quán hay cố hương: mỗi từ đứng ở đâu
Các từ dưới đây cùng chỉ nơi sinh ra hoặc gốc gác gia đình, nhưng mỗi từ hợp một hoàn cảnh nói riêng.
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| quê nhà | thân mật, đầy nỗi nhớ | người đang ở xa nói về quê: Tết này về quê nhà |
| quê quán | trung tính, nhấn vào gốc rễ dòng họ | giấy tờ, lý lịch, câu hỏi thông tin: quê quán Nam Định |
| cố hương | văn chương, quê đã xa cách lâu | thơ, văn có màu cổ: nhớ cố hương |
| quê cha đất tổ | trang trọng, gắn với tổ tiên | nói về cội nguồn nhiều đời: trở về quê cha đất tổ |
| nơi chôn rau cắt rốn | dân dã, giàu hình ảnh | nhấn vào nơi mình được sinh ra |
| quê mẹ | tình cảm, có hai cách hiểu | quê bên ngoại, hoặc cách gọi thân thương quê hương, đất nước |
Tiếng Việt 5 xếp quê hương, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn vào cùng một bài tập đặt câu. Riêng quê quán trên giấy tờ là quê cha ông, có khi khác nơi mình lớn lên. Quê hương còn một nghĩa hẹp hơn là nơi một thứ ra đời rồi lan đi chỗ khác (“nước Anh là quê hương của bóng đá”); ở nghĩa này, từ thay được là cái nôi.
Quê hương có từ trái nghĩa không?
Không có. Từ điển không ghi cặp trái nghĩa nào cho quê hương, vì đây là danh từ chỉ nơi chốn, không có thang mức độ như tính từ. Những gì hay được gọi là “trái nghĩa” thực ra là từ đối lập về nghĩa:
- tha hương: nơi xa lạ không phải quê mình mà phải sống ở đó; cũng là động từ “bỏ quê đi nơi khác”.
- đất khách, xứ người: nơi người khác sinh sống, mình chỉ là khách; hay gặp trong cụm “đất khách quê người”.
- tha phương: gần như tha hương, hay gặp trong “tha phương cầu thực”.
Nếu đề bắt tìm, ghi các từ này kèm chú thích “đối lập về nghĩa”. Phân biệt từ trái nghĩa với từ chỉ đối lập ngữ cảnh có ở bài từ trái nghĩa và các kiểu cặp.
Tình cảm với quê thường được nói bằng chữ gắn bó; từ cùng nghĩa và từ đối lập như rời bỏ, xa rời có ở những từ cùng nghĩa với gắn bó.
Câu nào thay quê hương được, câu nào không?
- “Hè này tôi về thăm quê hương” → “về thăm quê nhà”: được.
- “Ghi quê hương vào tờ khai” → nên đổi thành “quê quán”; tờ khai không dùng chữ quê hương.
- “Yêu quê hương, đất nước” → không đổi thành “yêu quê quán”; quê quán không mang tình cảm.
- “Huế là quê hương của nhã nhạc” → không thay bằng quê nhà hay cố hương; chỉ “cái nôi” dùng được.
Tổ quốc, đất nước có phải đồng nghĩa với quê hương?
Chỉ gần nghĩa. Tổ quốc và đất nước nói về cả một nước, còn quê hương trước hết là một làng, một vùng. Hai nghĩa chỉ chạm nhau khi nói quê hương ở tầm cả nước, như văn bản Việt Nam quê hương ta của Nguyễn Đình Thi.
Quê nhà, quê hương trong ca dao và thơ
Ca dao gắn quê nhà với món ăn đời thường:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
Đỗ Trung Quân mở bài thơ bằng câu hỏi của đứa trẻ:
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Nhiều bài khác cùng đề tài được gom trong tuyển thơ về quê hương đất nước.
Đặt câu với quê hương và các từ cùng nghĩa
- Quê hương tôi có con sông nhỏ chảy qua giữa làng.
- Xa quê nhà đã ba năm, chị vẫn giữ giọng nói của vùng biển.
- Trong hồ sơ, ông ghi quê quán ở Thái Bình dù sinh ra tại Sài Gòn.
- Về già, ông chỉ mong được trở về quê cha đất tổ.
- Đêm trăng nơi đất khách, người lính trẻ chợt nhớ cố hương.
- Ai cũng nhớ nơi chôn rau cắt rốn.
Bài tập nhỏ về từ quê hương
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa với quê hương.
Đáp án: quê nhà, quê cha đất tổ, cố hương (hoặc quê quán).
Câu 2: Từ nào phù hợp điền vào chỗ trống: “Bản khai lý lịch có mục … và nơi sinh.” (quê hương, quê quán, cố hương)
Đáp án: quê quán – đây là từ dùng trong giấy tờ.
Câu 3: “Tha hương” có phải từ trái nghĩa với quê hương không?
Đáp án: không; đó là từ đối lập về nghĩa.
Hỏi nhanh: từ đồng nghĩa với quê hương
Từ đồng nghĩa với từ quê hương là gì?
Quê nhà, quê quán, cố hương, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn, quê mẹ.
Đồng nghĩa với từ quê hương, từ nào thông dụng nhất?
Quê nhà, vì gần lời nói hằng ngày.
Trái nghĩa với quê hương là gì?
Không có cặp trái nghĩa trực tiếp. Có thể đặt đối lại bằng tha hương, đất khách, xứ người.