Quốc gia là một cộng đồng người sống ổn định trên một vùng lãnh thổ có biên giới xác định, có chính quyền riêng quản lý và tự mình quyết định việc trong nước cũng như quan hệ với nước khác. Nói đơn giản, quốc gia là “một nước” hiểu theo nghĩa đầy đủ: có đất, có dân, có bộ máy cai quản và có chủ quyền. Khái niệm quốc gia vì vậy vừa là chuyện địa lý, vừa là chuyện pháp lý.
| Nghĩa ngắn | Một nước có lãnh thổ, dân cư, chính quyền và chủ quyền |
| Gốc từ | Hán Việt 國家: quốc (nước) + gia (nhà) |
| Loại từ | Danh từ; làm định ngữ trong “vườn quốc gia”, “kì thi quốc gia” |
| Tiếng Anh | country, state, nation tùy ngữ cảnh |

Quốc gia: nước 國 ghép với nhà 家
Chữ quốc (國) có bộ vi 囗, một khung vuông bao kín bên ngoài, như đường biên khoanh lấy vùng đất. Chữ gia (家) là nhà, cùng gốc với gia đình, gia tộc, gia phả. Người xưa ghép “nước” với “nhà” không phải ngẫu nhiên: cách nghĩ phương Đông coi nước là nhà lớn, vua như cha, dân như con. Câu “nước mất nhà tan” cũng đi từ cách hình dung ấy.
Còn định nghĩa hiện đại thì người ta hay dẫn Công ước Montevideo về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia, kí năm 1933. Điều 1 của công ước nêu bốn điều kiện để một thực thể được coi là quốc gia theo luật quốc tế: dân cư thường xuyên, lãnh thổ xác định, chính phủ, và năng lực quan hệ với các quốc gia khác. Bách khoa Britannica gọi đây là cách định nghĩa quốc gia được viện dẫn rộng rãi; dù ban đầu chỉ là công ước của các nước châu Mỹ, bốn tiêu chí ấy về sau được dùng như thước đo chung.
Nghĩa là một vùng đất đẹp chưa đủ, một đám đông chưa đủ, một nhóm người tự xưng cầm quyền cũng chưa đủ. Phải hội đủ các mặt ấy mới thành quốc gia.
Quốc gia, đất nước, tổ quốc, nhà nước khác nhau ở đâu?
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quốc gia | Một nước với tư cách pháp lý, có chủ quyền, đứng cạnh các nước khác | Hội nghị có đại diện ba mươi quốc gia |
| Nhà nước | Bộ máy quyền lực quản lý xã hội: lập pháp, hành pháp, tư pháp | Nhà nước ban hành luật |
| Đất nước | Đất đai, sông núi và con người, giọng gần gũi | Đất nước mình đẹp lắm |
| Tổ quốc | Nước của ông cha, kèm tình cảm thiêng liêng | Bảo vệ Tổ quốc |
Chỗ hay lẫn nhất là quốc gia với nhà nước. Nhà nước chỉ là một bộ phận của quốc gia, phần bộ máy. Một quốc gia có thể đổi chính phủ, đổi cả hình thức nhà nước mà vẫn là quốc gia ấy. Hai từ còn lại nghiêng về tình cảm: gọi tổ quốc, nước của tổ tiên là gọi bằng lòng biết ơn, còn quốc gia là cách gọi khách quan, dùng được trong bản đồ, hiệp ước, số liệu. Thêm một chữ nữa cũng hay đi cùng là khái niệm dân tộc và tộc người, vì một quốc gia có thể gồm nhiều tộc người.
Nhận ra một quốc gia qua bốn yếu tố
- Lãnh thổ: không chỉ đất liền mà cả hải đảo, vùng biển, vùng trời, lòng đất, được phân định bằng đường biên giới. Ranh giới có thể còn tranh chấp ở vài đoạn mà quốc gia vẫn tồn tại.
- Dân cư: những người sinh sống lâu dài trên lãnh thổ ấy, gắn với quốc gia qua quốc tịch. Không có con số tối thiểu: có nước hàng trăm triệu dân, có nước chỉ vài chục nghìn.
- Chính quyền: một bộ máy thực sự quản lý được lãnh thổ và dân cư, không chịu sự điều khiển của nước khác.
- Chủ quyền và quan hệ quốc tế: tự quyết việc trong nhà, tự kí hiệp ước, tự đặt quan hệ ngoại giao.
Những biểu tượng như quốc kì, quốc ca, quốc huy, đồng tiền riêng, hộ chiếu là cách quốc gia hiện diện trong đời sống hằng ngày. Khi xem thi đấu thể thao quốc tế, lá cờ được kéo lên lúc vận động viên nhận huy chương chính là dấu hiệu dễ thấy nhất của một quốc gia.
Quốc gia hình thành từ đâu và thay đổi đời sống ra sao?
Quốc gia không có sẵn từ thuở loài người mới xuất hiện. Từ các bộ lạc, người ta dần lập nên thành bang, vương quốc, đế chế; ranh giới thời ấy thường mờ và thay đổi theo chiến tranh hay hôn phối của các dòng vua. Mô hình quốc gia có chủ quyền rõ ràng như hiện nay thường được tính mốc từ Hòa ước Westphalia năm 1648 ở châu Âu, khi các bên chấp nhận nguyên tắc mỗi nước làm chủ lãnh thổ của mình và không can thiệp vào việc nội bộ của nhau.
Những sức đẩy khiến quốc gia hình thành thường đan vào nhau: nhu cầu cùng làm thủy lợi, cùng chống giặc, cùng buôn bán; chung tiếng nói, phong tục, kí ức lịch sử. Khi đã thành quốc gia, đời sống mỗi người đổi khác hẳn: có luật chung để phân xử, có quốc tịch để được bảo hộ khi ra nước ngoài, có trường học, đường sá, quân đội do cả cộng đồng góp sức. Ngược lại, mỗi công dân cũng gánh nghĩa vụ: tuân thủ pháp luật, đóng thuế, bảo vệ lãnh thổ.
Hiện Liên Hợp Quốc có 193 quốc gia thành viên. Con số “thế giới có bao nhiêu nước” vì thế thường được nói quanh mốc này, cộng thêm vài thực thể có vị thế đặc biệt, tùy cách tính.
Ý thức quốc gia trong văn chương trung đại
Trước khi có chữ “chủ quyền” của luật quốc tế, văn chương Việt đã nói về những điều ấy bằng ngôn ngữ riêng. Bài thơ Nam quốc sơn hà khẳng định sông núi nước Nam do vua Nam ở, ranh giới đã định rõ, kẻ xâm phạm sẽ chuốc lấy thất bại. Đặt cạnh bốn yếu tố ở trên, ta thấy đủ cả lãnh thổ, chính quyền và quyền tự chủ.
Đến Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi kể thêm những dấu hiệu khác: nền văn hiến lâu đời, núi sông bờ cõi riêng, phong tục Bắc Nam khác nhau, các triều đại nối nhau làm chủ một phương, hào kiệt đời nào cũng có. Học sinh khi soạn bài thường được hỏi về các yếu tố này; có thể đối chiếu ở phần soạn văn bản Bình Ngô đại cáo cho lớp 10. Một chi tiết đáng nhớ: Nguyễn Trãi đặt văn hiến và phong tục lên trước cả quân sự, như thể muốn nói cái hồn của một nước nằm ở văn hóa.
Quốc gia trên bản đồ và trong câu chữ
Quốc gia và nhà nước khác nhau thế nào?
Quốc gia là cả một nước, gồm lãnh thổ, dân cư, chính quyền và chủ quyền. Nhà nước chỉ là bộ máy quyền lực trong quốc gia ấy. Nhà nước có thể thay đổi hình thức, còn quốc gia vẫn liên tục.
Thế giới có bao nhiêu quốc gia?
Liên Hợp Quốc có 193 thành viên, đây là con số hay được dùng nhất. Ngoài ra còn một số thực thể có vị thế đặc biệt nên các nguồn có thể đưa ra con số chênh nhau đôi chút.
Quốc gia có viết hoa không?
Khi là danh từ chung thì không: “các quốc gia châu Á”. Chỉ viết hoa khi đứng đầu một tên riêng hoặc theo quy định của tên cơ quan, tổ chức.
Quốc gia tiếng Anh là gì?
Thường dịch là country (nói chung), state (tư cách pháp lý, chính trị) hoặc nation (nhấn vào cộng đồng con người). “Quốc gia có chủ quyền” là sovereign state.