Từ đồng nghĩa với giang sơn là giang san, sơn hà, non sông, sông núi, đất nước, khi nói về đất đai của một nước. Ở nghĩa cũ “cơ nghiệp”, giang sơn gần với cơ nghiệp, cơ đồ. Giang sơn không có từ trái nghĩa.
| Đồng nghĩa | (1) giang san, sơn hà, non sông, sông núi, đất nước; (2) cơ nghiệp, cơ đồ |
| Trái nghĩa | không có |
| Loại từ | danh từ Hán Việt (江山: sông, núi), văn chương |

Giang san, sơn hà, cơ nghiệp: hai nghĩa, hai nhóm từ thay
| Từ | Khác giang sơn ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| giang san | biến âm, nghĩa như nhau, nay ít gặp | giang san gấm vóc |
| sơn hà | núi đứng trước sông, giọng cổ, hào hùng | Nam quốc sơn hà |
| non sông, sông núi | thuần Việt, mềm hơn | non sông liền một dải |
| đất nước | trung tính, dùng trong mọi văn bản | xây dựng đất nước |
| cơ nghiệp, cơ đồ | chỉ thay giang sơn ở nghĩa cũ | gánh vác cơ nghiệp nhà chồng |
Giang sơn nghiêng về đất đai thuộc chủ quyền. Các tên gọi đất nước qua núi và sông đã có ở bài từ cùng nghĩa với đất nước.
Viết về non sông, người ta hay gặp chữ thiêng liêng; cách thay nó cho hợp câu và phía đối lập phàm tục được bàn ở các từ thay cho thiêng liêng.
Giang sơn nhà chồng: chỗ không đổi sang non sông được
Ca dao có câu: “Có con phải khổ vì con, / Có chồng phải gánh giang sơn nhà chồng.” Giang sơn ở đây là cả cơ nghiệp, việc nhà bên chồng. Thay bằng cơ nghiệp thì giữ được ý; thay bằng non sông thì câu hỏng nghĩa.
Còn câu “giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời” dùng giang sơn theo nghĩa núi sông, xem bài giải nghĩa bản tính khó dời.
Giang sơn có từ trái nghĩa không?
Không có từ trái nghĩa với giang sơn. Đây là tên gọi một thực thể, không phải tính chất có hai đầu. Ngoại bang chỉ đứng đối lập trong câu nói về chủ quyền.
Đặt câu với giang sơn và từ cùng nghĩa
- Sau chiến thắng, giang sơn lại thu về một mối.
- Bà nội một tay gánh vác giang sơn nhà chồng suốt mấy chục năm.
- Trên đỉnh đèo, cả một vùng sơn hà trải ra dưới chân.
- Thế hệ chúng em sẽ tiếp tục dựng xây đất nước.
Giang sơn: những câu hỏi người đọc hay gõ
Từ đồng nghĩa với từ giang sơn là gì?
Giang san, sơn hà, non sông, sông núi, đất nước; với nghĩa cũ là cơ nghiệp, cơ đồ.
Giang sơn và sơn hà có khác nhau không?
Cùng gốc chữ Hán, cùng chỉ đất nước. Sơn hà nghe cổ hơn, ít gặp trong lời nói hằng ngày.