Từ đồng nghĩa với chiến thắng là thắng lợi, thắng, thắng trận; khi nói thắng một bệnh tật hay một khó khăn thì dùng vượt qua, khắc phục. Từ trái nghĩa với chiến thắng là thất bại, chiến bại, thua, bại trận. Chiến thắng vừa là động từ vừa là danh từ, nên mỗi nghĩa cần nhóm từ riêng.
| Đồng nghĩa | động từ: thắng lợi, thắng, thắng trận, đánh thắng; nghĩa vượt khó: vượt qua, khắc phục; danh từ: thắng lợi |
| Trái nghĩa | thất bại, chiến bại, thua, bại trận; mức nặng: thảm bại |
| Loại từ | động từ (chiến thắng giặc), danh từ (chiến thắng Điện Biên Phủ) |
| Nghĩa gốc | giành phần thắng trong chiến đấu hoặc thi đấu |

Ba nghĩa của chiến thắng, ba nhóm từ đồng nghĩa
Từ điển Hoàng Phê ghi chiến thắng có hai nghĩa động từ và một nghĩa danh từ. Đổi từ mà không xem nghĩa nào đang dùng là dễ sai.
| Nghĩa | Từ đồng nghĩa | Ghi chú sắc thái |
|---|---|---|
| Động từ: thắng trong chiến đấu, thi đấu | thắng lợi, thắng, thắng trận, đánh thắng | thắng ngắn gọn, dùng được cả trong trò chơi; thắng trận chỉ hợp chiến tranh; đánh thắng phải có đối thủ đi sau |
| Động từ: thắng được qua một quá trình đấu tranh | vượt qua, khắc phục, chế ngự | đối tượng là thiên tai, bệnh tật, đói nghèo, không phải con người |
| Danh từ: kết quả thắng trong chiến đấu | thắng lợi | chiến thắng gắn với trận đánh cụ thể; thắng lợi rộng hơn, dùng cả cho kì họp, kế hoạch |
Còn mấy từ chỉ gần nghĩa. Đại thắng và toàn thắng là chiến thắng ở mức lớn hoặc trọn vẹn, nên khác mức độ, không đổi ngang được. Khải hoàn là thắng trận trở về, có thêm ý quay về; bài khải hoàn và chữ Hán 凱還 có giải thích. Một số trang giải bài xếp cả chiến công và vinh quang vào nhóm đồng nghĩa: chiến công là công lao lập được, vinh quang là niềm vẻ vang, cả hai đều là hệ quả của chiến thắng chứ không phải chính nó.
Thất bại, thua, chiến bại: phía bên kia của chiến thắng
Hoàng Phê ghi hai từ trái nghĩa trực tiếp là chiến bại và thất bại. Xếp theo phạm vi và mức độ:
- thua: chung nhất, đời thường, dùng từ ván cờ đến trận bóng.
- bại trận, chiến bại: thua trong chiến tranh, giọng sách vở; “kẻ chiến bại”.
- thất bại: không đạt mục đích, dùng cả ngoài chiến trận; xem bài thất bại và chữ 失敗.
- thảm bại, đại bại: thua nặng nề; đại bại là cặp đối của đại thắng.
Với nghĩa “vượt qua bệnh tật, đói nghèo”, phía đối lập là gục ngã, khuất phục (chịu khuất phục trước bệnh tật). Cách xếp cặp trái nghĩa theo nghĩa có ở bài các kiểu cặp từ trái nghĩa.
Trước khi phân thắng bại là việc chiến đấu, với từ đối lập riêng là đầu hàng, buông xuôi; xem các từ cùng và ngược nghĩa với chiến đấu.
Thành công có phải đồng nghĩa với chiến thắng?
Không. Chiến thắng cần một đối thủ hay một thứ phải đánh bại. Thành công chỉ cần đạt được mục đích, không cần ai thua. Một ca mổ thành công, một buổi diễn thành công: thay bằng chiến thắng đều lạ tai. Chiều ngược lại cũng không khớp: một đội thắng nhờ bàn phản lưới may mắn vẫn là chiến thắng, dù huấn luyện viên chưa chắc coi đó là thành công.
Nhóm từ của thành công, tách theo việc làm và sự nghiệp, có bảng riêng ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với thành công.
Lúc chiến thắng đổi được, lúc phải giữ nguyên
- “Đội tuyển chiến thắng 2–0” → “đội tuyển thắng 2–0”: được, câu tự nhiên hơn khi nói chuyện.
- “Cuộc kháng chiến chiến thắng” → “kháng chiến thắng lợi”: được, cách nói quen thuộc hơn.
- “Chiến thắng Điện Biên Phủ” → không đổi sang “thắng lợi Điện Biên Phủ”; tên sự kiện đã cố định.
- “Chiến thắng bệnh tật” → “vượt qua bệnh tật”: được; nhưng “thắng trận bệnh tật” thì sai.
- “Ca khúc mừng chiến thắng” → không thay bằng “mừng thành công” trong bối cảnh chiến tranh.
Ngữ văn 6 Cánh diều có văn bản Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng, nơi chiến thắng mang nghĩa danh từ gắn với ngày 30/4/1975.
Câu ví dụ với chiến thắng, thắng lợi, thất bại
- Sau chín năm kháng chiến, quân dân ta giành chiến thắng ở Điện Biên Phủ.
- Lớp em thắng đội bạn trong trận kéo co cuối tuần.
- Kì họp kết thúc thắng lợi sau ba ngày làm việc.
- Bà nội đã vượt qua căn bệnh nhờ kiên trì tập luyện.
- Thất bại ở vòng loại khiến cả đội ngồi lặng trong phòng thay đồ.
- Đoàn quân chiến bại rút lui trong đêm.
Ở Ngữ văn 10, đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây kể Đăm Săn đánh thắng tù trưởng giàu có, một ví dụ dùng chiến thắng theo nghĩa gốc.
Bài luyện tách nghĩa từ chiến thắng
Câu 1: Từ nào đồng nghĩa với chiến thắng trong câu “Đội ta đã chiến thắng”: thắng lợi, chiến công, thành công, thắng?
Đáp án: thắng (và thắng lợi). Chiến công là công lao, thành công không cần đối thủ.
Câu 2: Tìm hai từ trái nghĩa với chiến thắng.
Đáp án: thất bại, chiến bại (hoặc thua, bại trận).
Câu 3: Chiến thắng trong “chiến thắng thiên tai” và trong “chiến thắng Bạch Đằng” thuộc loại từ nào?
Đáp án: câu đầu là động từ (nghĩa vượt qua), câu sau là danh từ chỉ trận thắng.
Hỏi nhanh về đồng nghĩa với chiến thắng
Từ đồng nghĩa với từ chiến thắng là gì?
Thắng lợi, thắng, thắng trận, đánh thắng; với nghĩa vượt khó là vượt qua, khắc phục.
Đồng nghĩa với chiến thắng có phải là toàn thắng?
Toàn thắng là thắng trọn vẹn, mức cao hơn, nên chỉ gần nghĩa.
Trái nghĩa với chiến thắng là gì?
Thất bại, chiến bại; nói đời thường là thua.