Thất bại là không đạt được kết quả, mục đích như mình đã định, hoặc phải chịu thua đối phương trong một cuộc đọ sức. Nếu hỏi thất bại nghĩa là gì theo cách đời thường: là lúc việc mình làm không thành. Nó là một kết quả của lần thử ấy, không phải lời phán xét về con người mình, và câu “thất bại là mẹ thành công” ra đời từ chính cách nhìn đó.
| Nghĩa ngắn | Không đạt mục đích như dự định; chịu thua đối phương |
| Gốc từ | Hán Việt 失敗: thất (mất, lỡ) + bại (hỏng, thua) |
| Loại từ | Động từ; cũng dùng như danh từ (“một thất bại”, “những thất bại”) |
| Trái nghĩa | thành công, thắng lợi |
| Tiếng Anh | failure (danh từ), fail (động từ) |

Hai nét nghĩa của thất bại trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) tách thất bại làm hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất là không đạt được kết quả, mục đích như dự định, như gặp thất bại trên thương trường; trái nghĩa là thành công. Nghĩa thứ hai là không giành được phần thắng, phải chịu thua đối phương, thường dùng cho trận đánh, cuộc chiến.
Học sinh gặp nghĩa nào nhiều hơn? Nghĩa thứ nhất. Một bài thi không như kì vọng, một lần thử giọng bị loại, một dự án nhóm làm mãi không chạy: đó đều là thất bại theo nghĩa “không đạt mục đích”. Nghĩa thứ hai hay xuất hiện trong bài học lịch sử và văn bản nghị luận trung đại, chẳng hạn khi phân tích những thất bại của giặc Minh trong Bình Ngô đại cáo.
Ví dụ: Lần đầu làm bánh, Mai thất bại vì quên ủ bột; lần thứ ba thì cả nhà khen.
失敗 và câu “thất bại là mẹ thành công”
Chữ thất (失) nghĩa gốc là mất, đánh mất, cũng có nghĩa là lỡ, sai, như trong thất lạc, thất hứa, tổn thất. Chữ bại (敗) là hỏng, đổ nát, rồi đến nghĩa thua, đối lại với thắng, như bại trận, suy bại. Ghép lại, 失敗 là lỡ việc mà hỏng, hay thua mà mất phần.
Câu thất bại là mẹ thành công là câu dịch sát từ tục ngữ Hán 失敗是成功之母 (thất bại thị thành công chi mẫu). Wiktionary còn ghi tiếng Nhật có câu tương ứng 失敗は成功の母, cùng một hình ảnh. Gọi thất bại là “mẹ” vì nó sinh ra thứ mà lần sau cần: biết chỗ nào sai, biết sức mình đến đâu, biết đường nào đừng đi lại.
Câu này chỉ đúng với một điều kiện ngầm: người thất bại chịu nhìn lại. Thua rồi bỏ đó, hay thua rồi đổ hết cho xui, thì “người mẹ” ấy chẳng sinh ra được gì. Tục ngữ Việt có câu cùng tinh thần mà mộc hơn: thua keo này, bày keo khác.
Thất bại, sai lầm, thua cuộc: ba chữ không thay được cho nhau
| Từ | Nói về | Có người thắng? | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thất bại | Kết quả: không đạt điều đã định | Không cần | Thí nghiệm thất bại, ước mơ đầu tiên thất bại |
| Sai lầm | Hành động, quyết định trái lẽ phải, gây hậu quả không hay | Không | Chọn sai khối thi là một sai lầm |
| Thua cuộc | Kết quả của cuộc đọ sức: bên kia hơn mình | Có | Đội lớp em thua cuộc ở bán kết |
Sai lầm thường là nguyên nhân, thất bại là kết quả. Nhưng không phải thất bại nào cũng do sai lầm: có khi mình làm đúng hết mà điều kiện chưa cho phép, hoặc đơn giản là đối thủ giỏi hơn. Phân biệt được chỗ này giúp ta bớt tự trách vô lý.
Trên mạng, giới trẻ hay nói gọn “fail rồi” cho những lần hỏng việc nho nhỏ; xem nghĩa của chữ fail trên mạng để thấy sắc thái đùa vui của nó khác chữ thất bại ra sao. Còn cách một người đón nhận thất bại phụ thuộc nhiều vào lối nghĩ coi năng lực là thứ rèn được.
Bất thành, đổ bể hay bại trận đứng thay thất bại ở nghĩa nào, và lúc nào đối lại là thành công, lúc nào là thắng lợi, có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thất bại.
Đối mặt thất bại: ý cho bài nghị luận
Đề hay ra dưới các dạng: “Bàn về ý kiến thất bại là mẹ thành công”, “Suy nghĩ về cách đối mặt với thất bại”, “Tuổi trẻ dám thử và dám thua”. Có thể đi theo các ý sau.
- Giải thích: thất bại là không đạt mục đích; “mẹ thành công” nghĩa là nó cho ta bài học và sự rèn luyện để lần sau làm tốt hơn.
- Vì sao câu nói đúng: mỗi lần hỏng cho biết một cách không nên làm; người từng vấp biết thận trọng, biết chịu áp lực; chẳng ai giỏi một việc mà chưa từng làm hỏng việc ấy.
- Giới hạn của câu nói: thất bại chỉ thành “mẹ” khi ta chịu tìm nguyên nhân; lặp lại một lỗi nhiều lần là cố chấp chứ không phải kiên trì.
- Thái độ nên có: cho phép mình buồn một lúc, rồi viết ra điều học được; nhờ người đi trước nhận xét; chia mục tiêu nhỏ lại để thử tiếp.
- Phê phán: sợ thất bại đến mức không dám thử; hoặc chê bai, chế giễu người khác khi họ vấp ngã.
Bài viết sẵn để tham khảo: mẫu bàn câu thất bại là mẹ thành công (lớp 8) và mẫu Tuổi trẻ dám thử và dám thua của lớp 12.
Về chữ thất bại, người đọc còn hỏi
Thất bại nghĩa là gì trong tiếng Hán?
Thất (失) là mất, lỡ; bại (敗) là hỏng, thua. Ghép lại nghĩa là làm không thành hoặc chịu thua, giống nghĩa trong tiếng Việt hiện nay.
Thất bại là mẹ thành công có đúng không?
Đúng khi ta chịu học từ nó. Thất bại tự nó không sinh ra thành công; chính việc nhìn lại, sửa cách làm và thử tiếp mới tạo ra thành công.
Làm sao để đối mặt thất bại mà không gục?
Tách kết quả khỏi giá trị bản thân: “bài này mình làm hỏng” khác với “mình kém”. Nói chuyện với người tin cậy, rồi chọn một việc nhỏ làm ngay để lấy lại nhịp.
Từ trái nghĩa với thất bại là gì?
Phổ biến nhất là thành công; khi nói về trận đánh, cuộc đọ sức thì dùng thắng lợi, chiến thắng.