Từ đồng nghĩa với thành công đổi theo đối tượng: một việc làm thành công thì có thắng lợi, khẩu ngữ là thành; một người thành công trong sự nghiệp thì có thành đạt; khi thành công là danh từ (một thành công) thì có thành quả, thành tựu. Trái nghĩa với thành công là thất bại, kiểu Hán Việt là bất thành, khẩu ngữ là đổ bể; nói về đường công danh thì có lận đận.
| Đồng nghĩa | thắng lợi, thành (khẩu ngữ), thành đạt, thành quả, thành tựu |
| Trái nghĩa | thất bại, bất thành, đổ bể, hỏng việc, lận đận |
| Loại từ | động từ (thí nghiệm thành công), dùng như danh từ (một thành công lớn) |
| Nghĩa | đạt được kết quả, mục đích như dự định; xem nghĩa chữ thành công 成功 |

Việc thành công, người thành công: ba nhóm từ cùng nghĩa
| Nhóm | Từ | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| một việc, một sự kiện | thắng lợi | đạt kết quả tốt sau nhiều nỗ lực, giọng trang trọng: hội nghị kết thúc thắng lợi |
| một việc, một sự kiện | thành | khẩu ngữ, ngắn gọn: việc ấy thành rồi |
| sự nghiệp, đời người | thành đạt | đạt mục đích về nghề nghiệp, địa vị: doanh nhân thành đạt |
| danh từ: cái đạt được | thành quả | kết quả có được nhờ công sức |
| danh từ: cái đạt được | thành tựu | kết quả lớn, có ý nghĩa với nhiều người |
Suôn sẻ chỉ gần nghĩa: nó nói quá trình trôi chảy, không bảo đảm đạt mục tiêu. Thành tựu khác thành công ở tầm vóc; chỗ khác nhau nằm ở bài chữ thành tựu và thành tích. Chiến thắng thì cần có đối thủ, đã bàn ở bài thắng lợi, thắng trận, chiến bại.
Thất bại, bất thành, đổ bể: nói ngược với thành công
- thất bại: trái nghĩa trực tiếp, cả hai từ điển đều ghi. Dùng được cho việc lẫn người.
- bất thành: Hán Việt, gọn, hay đứng sau danh từ: vụ trộm bất thành, mối tình bất thành.
- hỏng việc, đổ bể: khẩu ngữ, đổ bể thường nói về kế hoạch, cuộc làm ăn.
- lận đận: chỉ đối lập với nghĩa sự nghiệp, chỉ người gặp trắc trở mãi chưa thành.
Câu “thất bại là mẹ thành công” được giải ở bài nghĩa của chữ thất bại.
Đi theo chiều ngược lại, các từ cùng nghĩa với thất bại khi nói về việc và về trận đấu được tách riêng trong nhóm từ cùng nghĩa với thất bại.
Đổi thành công sang từ khác: được và không được
- “Đại hội đã thành công tốt đẹp” → “đã kết thúc thắng lợi”: được.
- “Chuyến đi diễn ra thành công” → “diễn ra suôn sẻ”: tạm được, nhưng câu chỉ còn nói chuyến đi êm, không nói đạt mục tiêu.
- “Anh ấy là một doanh nhân thành công” → “doanh nhân thành đạt”: được.
- “Ca ghép tim đã thành công” → “ca ghép tim đã thành đạt” là sai; thành đạt chỉ dùng cho người.
- “Chúc mừng thành công của em” → “thành tựu của em” quá lớn cho một bài kiểm tra.
Câu mẫu có thành công, thành đạt, bất thành
- Lần thứ ba làm bánh bông lan, Hà đã thành công.
- Buổi văn nghệ của trường diễn ra suôn sẻ dù trời mưa.
- Chú Tư thành đạt nhưng vẫn về quê dựng lại mái trường cũ.
- Vườn cam sai quả là thành quả của ba năm chăm bón.
- Kế hoạch đi cắm trại bất thành vì bão.
- Mấy lần mở quán đều đổ bể, anh quay về làm thợ.
Giải đáp: thành công đồng nghĩa với gì?
Đồng nghĩa với thành công là những từ nào?
Thắng lợi, thành (với việc); thành đạt (với người); thành quả, thành tựu (khi làm danh từ).
Từ đồng nghĩa với từ thành công dùng cho người là gì?
Thành đạt. Từ này không dùng cho một thí nghiệm hay một ca mổ.
Trái nghĩa với thành công là từ nào?
Thất bại; gọn hơn là bất thành, khẩu ngữ là đổ bể, hỏng việc. Khái niệm chung có ở bài các kiểu cặp trái nghĩa.
Thành công và chiến thắng có thay nhau được không?
Ít khi: chiến thắng cần đối thủ, thành công thì chỉ cần đạt điều mình định làm.