Từ đồng nghĩa với chiến đấu chia theo hai nghĩa. Đánh nhau ngoài trận thì có giao chiến, giao tranh, tác chiến, chinh chiến; chống lại khó khăn, bệnh tật thì có đấu tranh, chống chọi, đương đầu. Từ trái nghĩa với chiến đấu là đầu hàng, quy hàng; ở nghĩa thứ hai, đối lại theo ngữ cảnh là buông xuôi.
| Đồng nghĩa | trận mạc: giao chiến, giao tranh, tác chiến, chinh chiến. Đời thường: đấu tranh, chống chọi, đương đầu |
| Trái nghĩa | đầu hàng, quy hàng, hàng; buông xuôi (theo ngữ cảnh) |
| Loại từ | động từ; còn dùng như tính từ: tinh thần chiến đấu |
| Nghĩa | đánh nhau giữa các lực lượng vũ trang; chống lại quyết liệt quân thù hoặc khó khăn (Hoàng Phê) |

Giao chiến, tác chiến, chống chọi: từ cùng nghĩa với chiến đấu theo hai nghĩa
| Từ | Nghĩa | Sắc thái, phạm vi |
|---|---|---|
| giao chiến, giao tranh | trận mạc | nhấn việc hai bên đối địch đánh nhau; hay dùng trong sử |
| tác chiến | trận mạc | thuật ngữ quân sự: kế hoạch tác chiến, đơn vị tác chiến |
| chinh chiến | trận mạc | văn chương, nói khái quát về đời người lính nơi mặt trận |
| đấu tranh | cả hai | rộng nhất; dùng cả cho đấu tranh chính trị, tư tưởng |
| chống chọi | đời thường | bên mình yếu hơn: chống chọi với bão, với bệnh |
| đương đầu | đời thường | đối mặt trực diện với việc khó, nặng nề |
Chiến tranh là danh từ chỉ cả một cuộc xung đột, không thay được động từ chiến đấu; xem thêm nghĩa của chữ chiến tranh.
Đầu hàng, buông xuôi: khi thôi không chiến đấu
- đầu hàng, hàng: chịu thua, chấp nhận làm theo đối phương; từ điển còn ghi nghĩa “đầu hàng hoàn cảnh”, nên từ này đối được với cả hai nghĩa.
- quy hàng: từ cũ, cùng nghĩa với đầu hàng: tướng giặc cởi giáp quy hàng.
- buông xuôi: bỏ mặc cho sự việc xấu đi; đối với chiến đấu ở nghĩa chống khó khăn.
- rút lui: chỉ là thôi đánh tạm thời, không phải trái nghĩa.
Hòa bình cũng không phải trái nghĩa của chiến đấu; nó đối với chiến tranh, như trong bài từ đối lập với hòa bình. Còn kết quả của trận đánh thì thuộc nhóm chiến thắng, thất bại.
Câu nào thay chiến đấu được?
- “Hai bên chiến đấu suốt đêm bên bờ sông” → “giao chiến suốt đêm”: được.
- “Bà đã chiến đấu với bệnh tật ba năm” → “chống chọi với bệnh tật”: được, câu mềm hơn.
- “Tinh thần chiến đấu của đội bóng” → “tinh thần giao chiến”: không dùng; ở chức năng tính từ chỉ giữ chiến đấu.
- “Ta chiến đấu chống tham nhũng” → “ta tác chiến chống tham nhũng”: sai, tác chiến chỉ dùng trong quân sự.
Câu mẫu với chiến đấu, đương đầu, đầu hàng
- Trung đội chiến đấu đến viên đạn cuối cùng để giữ cao điểm.
- Quân hai bên giao chiến ác liệt ở cửa ải.
- Bộ chỉ huy họp bàn phương án tác chiến trước rạng sáng.
- Bà con vùng biển đương đầu với cơn bão lớn nhất mấy chục năm.
- Cây phi lao vẫn chống chọi với gió cát quanh năm.
- Thua liền ba ván, cậu ấy vẫn không chịu đầu hàng.
Những điều hay hỏi về đồng nghĩa với chiến đấu
Từ đồng nghĩa với từ chiến đấu là những từ nào?
Giao chiến, giao tranh, tác chiến, chinh chiến khi nói trận mạc; đấu tranh, chống chọi, đương đầu khi nói khó khăn.
Chiến đấu và đấu tranh có giống nhau không?
Gần giống. Đấu tranh rộng hơn, dùng được cho mặt trận chính trị, tư tưởng, nơi không có súng đạn.
Trái nghĩa với chiến đấu là gì?
Đầu hàng. Khi chiến đấu mang nghĩa chống khó khăn thì có thể đối lại bằng buông xuôi.
Đồng nghĩa với chiến đấu có dũng cảm không?
Không. Dũng cảm là tính từ chỉ phẩm chất người chiến đấu; xem nhóm từ cùng nghĩa với dũng cảm.