Thành công là đạt được kết quả, đạt được mục đích đúng như mình đã dự định. Câu hỏi thành công là gì vì thế có một đáp án rất gọn trong từ điển, nhưng khi bàn về một người thành công hay sự thành công trong cuộc sống thì mỗi người lại đặt cái đích ở một chỗ khác nhau.
| Nghĩa ngắn | Đạt được kết quả, mục đích như dự định |
| Gốc từ | Hán Việt 成功: thành (nên, xong) + công (việc, công lao, thành quả) |
| Cách dùng | Như động từ (thử nghiệm đã thành công) và tính từ (một buổi diễn rất thành công); “sự thành công” là danh từ hóa |
| Trái nghĩa | Thất bại, hỏng việc |
| Tiếng Anh | succeed (động từ), success (danh từ), successful (tính từ) |

Từ điển định nghĩa chữ thành công ra sao?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng thành công là đạt được kết quả, mục đích như dự định, kèm hai ví dụ rất “hành chính”: bảo vệ thành công luận án, đại hội thành công tốt đẹp. Từ trái nghĩa được ghi ngay bên dưới là thất bại.
Điều đáng để ý nằm ở hai chữ “như dự định”. Theo nghĩa gốc, thành công luôn đo bằng cái đích mà chính người làm đặt ra trước. Một em học sinh đặt mục tiêu lên 7 điểm môn Toán và làm được, thế là thành công, dù bạn cùng bàn được 9. Một đội bóng hạng dưới trụ hạng được cũng là một mùa giải thành công của họ.
Trong câu, từ này linh hoạt hơn nhiều người nghĩ:
- Làm vị ngữ chỉ việc đã xong: Ca phẫu thuật đã thành công.
- Làm tính từ, đi được với “rất”, “khá”: Buổi văn nghệ của lớp diễn ra khá thành công.
- Làm danh từ khi thêm “sự”, “những”: Chặng đường đến với thành công của chị ấy kéo dài mười năm.
成功: làm nên việc và có công
Chữ thành (成) có nghĩa là nên, xong; làm một việc gì đến lúc trọn vẹn thì gọi là thành. Họ hàng của nó rất quen: hoàn thành, thành tựu, thành quả, trưởng thành. Chữ công (功) chỉ việc làm, công lao, và cả cái hiệu quả mà việc làm ấy đem lại, như trong công lao, lập công, công hiệu.
Ghép lại, thành công là làm cho việc nên, để công sức có kết quả. Đọc theo nghĩa từng chữ sẽ thấy người xưa đặt nặng phần “công”: không có công sức bỏ vào thì cũng chẳng có gì để “thành”. Thành ngữ công thành danh toại giữ đúng cặp chữ ấy, chỉ người đã làm nên sự nghiệp và có tiếng tăm.
Từ này cũng hay đi kèm lời chúc. Câu chúc mã đáo thành công treo trong nhiều cửa hàng là một ví dụ; ý nghĩa bốn chữ và lúc nào nên dùng được giải thích ở bài lời chúc ngựa về báo tin thắng lợi.
Thành công, thành đạt, thành tựu: ba chữ thành dễ lẫn
| Từ | Nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thành công | Một việc, một kế hoạch đạt được mục đích đã định | Phóng vệ tinh thành công |
| Thành đạt | Đạt được mục đích về sự nghiệp, có chỗ đứng trong đời; thường nói về cả một con người | Một doanh nhân thành đạt |
| Thành tựu | Danh từ: kết quả rất có ý nghĩa sau cả một quá trình làm việc thành công | Thành tựu của y học |
| Thắng lợi | Giành phần thắng trong một cuộc đấu tranh, thi đấu, cạnh tranh | Trận đánh thắng lợi |
| Thất bại | Không đạt được kết quả, mục đích đã định | Thí nghiệm thất bại |
Cái bẫy thường gặp là dùng “thành đạt” cho một việc lẻ. Nói “buổi hội thảo thành đạt” nghe rất lạ, vì thành đạt gắn với cả một đời làm việc. Ngược lại, “một người thành công” và “một người thành đạt” gần như thay được cho nhau; chữ sau thiên về địa vị, tiền bạc hơn chữ trước.
Thất bại thì không chỉ là chiều ngược lại. Ông bà ta còn coi nó là bước đệm của thành công; vì sao có câu ấy được bàn kĩ ở bài giải nghĩa hai chữ thất bại.
Các từ cùng nghĩa với thành công, tách theo việc làm và sự nghiệp, cùng những từ trái nghĩa như thất bại, bất thành, có ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với thành công.
Khi đề văn hỏi: thành công trong cuộc sống là gì?
Đề nghị luận về sự thành công hay xuất hiện ở lớp 8 đến lớp 12. Điểm khó là không có định nghĩa chuẩn để chép; người viết phải tự nói rõ mình hiểu thành công thế nào. Vài hướng triển khai có thể dùng:
- Thành công là đạt được mục tiêu của chính mình, không phải mục tiêu người khác áp lên. Vì vậy thước đo của mỗi người mỗi khác.
- Thành công cần một quá trình: đặt mục tiêu, làm bền bỉ, sửa sai sau mỗi lần hỏng. Câu có công mài sắt có ngày nên kim nói đúng điều đó.
- Thành công không đồng nghĩa với giàu có hay nổi tiếng. Một người thầy dạy học ba mươi năm ở bản xa, học trò thương nhớ, cũng là một đời thành công.
- Phê phán thành công bằng mọi giá: gian lận để có điểm cao, giẫm lên người khác để lên chức. Kết quả có được kiểu ấy khó bền.
Để có dẫn chứng, có thể mượn câu nói về dấu chân của kẻ lười biếng trên con đường thành công, hoặc đọc thêm bài phân biệt nỗ lực với cố gắng để viết phần “con đường đến thành công” cho chắc ý.
Băn khoăn quanh hai chữ thành công
Thế nào là một người thành công?
Theo nghĩa từ điển, đó là người đạt được những mục đích mình đã đặt ra. Trong lời nói hằng ngày, người ta hay hiểu hẹp là người có sự nghiệp, có địa vị; khi ấy “thành đạt” là từ chính xác hơn.
Thành công tiếng Anh là gì?
Danh từ là success, động từ là succeed (succeed in doing something), tính từ là successful. Chúc ai đó thành công có thể nói “Good luck!” hoặc “I wish you every success.”
Thành công có phải là giàu có không?
Không nhất thiết. Giàu có chỉ là một mục tiêu trong rất nhiều mục tiêu có thể đặt ra. Một người bỏ được thói quen xấu, nuôi con khôn lớn hay chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân cũng đã thành công theo đúng nghĩa của từ.
Sự thành công khác thành quả chỗ nào?
Sự thành công là việc đã đạt được mục đích; thành quả là cái cụ thể thu về sau khi làm, như vụ lúa bội thu hay tấm bằng tốt nghiệp. Nói gọn: thành quả là thứ cầm được trong tay, thành công là việc đã về đích.