Lười biếng là tính từ chỉ trạng thái ngại làm việc, không thích bỏ công sức và ít chịu cố gắng, nói một cách khái quát. Nghĩa của nó rộng hơn chữ “lười” đứng riêng: “lười học”, “lười dậy sớm” chỉ một việc cụ thể, còn “lười biếng” thường nói về cả một thói quen, một nếp sống. Người ta hay gọi vui nó là “bệnh lười”.
| Nghĩa ngắn | Ngại làm, không chịu cố gắng (nói khái quát) |
| Cấu tạo | Từ ghép thuần Việt: lười + biếng, hai tiếng gần nghĩa |
| Loại từ | Tính từ; “sự lười biếng”, “thói lười biếng” là cách danh từ hóa |
| Trái nghĩa | Chăm chỉ, siêng năng, cần cù |

Lười, biếng và lười biếng theo từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng lười là ở trạng thái không thích, ngại làm việc, ít chịu cố gắng, với ví dụ như lười học, lười suy nghĩ. Còn lười biếng được ghi là “lười (nói khái quát)”. Từ điển của Hồ Ngọc Đức cũng giảng y như vậy.
Chữ “nói khái quát” quan trọng hơn ta tưởng. Có thể nói em lười làm bài tập toán, nhưng nghe khá lạ nếu nói em lười biếng làm bài tập toán. Lười biếng thường đứng một mình để nhận xét tính nết: quen thói lười biếng, một anh chàng lười biếng, Mùa đông lạnh làm cả nhà lười biếng hẳn đi.
Lười biếng cũng có nhiều dạng. Lười vận động là kiểu dễ thấy nhất. Khó thấy hơn là lười nghĩ: chép lời giải có sẵn, chờ người khác quyết định thay, ngại đọc một trang sách dài hơn vài dòng.
Lười và biếng: hai tiếng cùng nghĩa ghép lại
Lười biếng thuộc kiểu từ ghép đẳng lập: hai tiếng đứng ngang nhau, mỗi tiếng đã mang sẵn nghĩa “ngại làm”. Bằng chứng là từ điển ghi biếng và nhác là từ đồng nghĩa của lười; ta vẫn nói biếng ăn, biếng chơi, làm biếng. Ghép hai tiếng gần nghĩa với nhau là cách tiếng Việt tạo ra nghĩa khái quát hơn, giống chăm chỉ, siêng năng ở phía ngược lại.
Từ Hán Việt tương ứng là lãn (懶), Thiều Chửu giảng là lười. Chữ này ít khi đứng riêng trong tiếng Việt, chủ yếu sống trong từ lãn công.
Gần nghĩa, trái nghĩa và những chữ dễ lẫn với lười biếng
| Nhóm | Từ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đồng nghĩa | lười nhác, biếng nhác, chây lười, làm biếng | “Chây lười” nặng hơn, có ý cố tình dây dưa không làm |
| Trái nghĩa | chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chịu khó | “Cần cù” hay dùng khi khen người lao động |
| Dễ lẫn | trì hoãn | Trì hoãn là vẫn định làm nhưng cứ lùi lại; lười biếng là không muốn bỏ sức |
| Dễ lẫn | mệt mỏi, kiệt sức | Muốn làm mà cơ thể, tinh thần không kham nổi; không phải chuyện tính nết |
Cặp lười biếng và trì hoãn hay bị dùng như một. Người trì hoãn có khi rất bận, chỉ là bận việc khác, rồi dồn việc chính đến phút chót; xem thêm ở bài thói lần lữa việc cần làm. Cũng nên công bằng với người khác: nếu ai đó bỗng ngại làm mọi thứ trong thời gian dài, kèm buồn bã hay mất ngủ, đó có thể là dấu hiệu sức khỏe cần được bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý xem, chứ chưa chắc là lười.
Lười nhác, chây lười, làm biếng chê nặng nhẹ khác nhau thế nào được so sánh trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với lười biếng.
Giới trẻ còn tự trào bằng chữ cá mặn, mượn hình con cá muối nằm im để nói mình chẳng muốn phấn đấu.
Tay làm hàm nhai: ông bà ta nói gì về cái lười
Kho tục ngữ, ca dao của người Việt chê cái lười khá thẳng. Câu quen thuộc nhất có lẽ là:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
Tay làm thì miệng có cái nhai; tay buông thõng thì miệng cũng trễ xuống vì chẳng có gì ăn. Hai vế đối nhau chan chát, đọc lên là nhớ. Một câu khác nói cùng ý, mềm hơn:
Có làm thì mới có ăn,
Không dưng ai dễ đem phần đến cho.
Nhiều câu cùng chủ đề được gom ở trang tục ngữ khen người chăm làm lụng. Học sinh hay gặp thêm một câu nói hiện đại về sự lười trên đường tới thành công; nguồn gốc của câu đó được bàn ở bài ai là tác giả câu nói về kẻ lười biếng.
Gợi ý khi viết đoạn văn về bệnh lười
Đề “Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về thói lười biếng của học sinh” rất hay gặp. Một mạch ý gọn:
- Giải thích: lười biếng là ngại làm, ngại nghĩ, thích hưởng mà không muốn bỏ công.
- Biểu hiện: không làm bài về nhà, chép đáp án trên mạng, ngủ nướng, việc nhà đẩy cho người khác.
- Tác hại: kiến thức hổng dần; quen dựa dẫm; mất lòng tin của người xung quanh.
- Cách sửa: chia việc lớn thành việc nhỏ, đặt giờ cố định, có người cùng học để nhắc nhau; dần dần thành nếp tự giác, điều mà bài tinh thần kỉ luật với chính bản thân nói kĩ hơn.
Đừng quên một ý phản đề cho bài viết sâu hơn: nghỉ ngơi hợp lí không phải là lười.
Lười biếng: vài câu hỏi thường gặp
Từ đồng nghĩa với lười biếng là gì?
Có thể dùng lười nhác, biếng nhác, chây lười, hay khẩu ngữ làm biếng. Trong đó “chây lười” có sắc thái nặng nhất, chỉ người cố tình dây dưa.
Trái nghĩa với lười biếng là gì?
Các từ trái nghĩa hay dùng là chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chịu khó. Từ điển ghi trực tiếp hai từ đầu.
Bệnh lười là gì?
Đó là cách nói ví von, coi thói lười biếng như một căn bệnh vì nó lây, kéo dài và khó bỏ. Đây không phải tên một bệnh trong y học.
Lười biếng tiếng Anh là gì?
Từ thông dụng nhất là lazy; danh từ là laziness. Văn viết trang trọng đôi khi dùng idle hoặc slothful.