Từ trái nghĩa với cần cù là lười biếng, lười nhác, biếng nhác, chây lười. Đồng nghĩa với cần cù có chịu khó, chăm chỉ, chuyên cần, siêng năng, cần mẫn. Nét riêng của cần cù là độ bền: làm đều tay qua nhiều tháng, nhiều năm, thường là việc nặng, nên từ này hay đi với người nông dân, người thợ.
| Đồng nghĩa | chịu khó, chăm chỉ, chuyên cần, siêng năng, cần mẫn, chịu thương chịu khó |
| Trái nghĩa | lười biếng, lười nhác, biếng nhác, chây lười, lười |
| Loại từ | tính từ (tính cần cù, lao động cần cù) |
| Nghĩa | chăm và chịu khó một cách đều đặn, lâu dài |

Cần cù đặt cạnh chăm chỉ, chịu khó, cần mẫn
Từ điển Hoàng Phê giải nghĩa cần cù bằng chính hai từ chăm chỉ và chịu khó, lại ghi chuyên cần là đồng nghĩa. Wiktionary thêm siêng năng. Khi so với cần cù, mỗi từ lệch đi một chút:
| Từ | So với cần cù | Ví dụ hợp |
|---|---|---|
| chăm chỉ | rộng hơn, dùng được cho cả việc ngắn hạn | chăm chỉ ôn bài |
| chịu khó | nhấn vào chỗ không ngại cực; hay đi liền: cần cù chịu khó | chịu khó dậy sớm |
| siêng năng | trung tính, hợp lời khen trẻ nhỏ và bài học đạo đức | bé siêng năng quét nhà |
| chuyên cần | nghiêng về sự có mặt đều đặn, không bỏ buổi | điểm chuyên cần |
| cần mẫn | giọng văn viết, gợi sự tỉ mẩn, nhanh tay | đàn ong cần mẫn |
| chịu thương chịu khó | thành ngữ, thêm sắc thái thương mến | chị ấy chịu thương chịu khó |
Ai muốn so riêng phía chăm chỉ có thể đọc bảng sắc thái quanh từ chăm chỉ; điểm khác giữa cần mẫn và cần cù được tách kĩ ở bài về chữ cần mẫn.
Cần kiệm, cần lao, tần tảo không thay được cần cù
Mấy từ này hay bị gom vào nhóm đồng nghĩa vì có chung chữ cần hoặc cùng nói về người lao động:
- Cần kiệm là cần cù và tiết kiệm; nửa sau không có trong cần cù.
- Cần lao có nét nghĩa cần cù trong lao động nhưng từ điển ghi là ít dùng; nay gần như chỉ gặp ở nghĩa danh từ (giai cấp cần lao).
- Tần tảo là làm lụng, lo toan việc nhà trong cảnh khó, thường nói về người phụ nữ; hẹp hơn cần cù.
- Cặm cụi là chăm chú, mải miết làm một việc, có thể chỉ trong một lúc.
Cần cù trái nghĩa với từ gì: xếp từ nhẹ đến nặng
- chểnh mảng, lơ là: không để tâm thường xuyên vào việc của mình. Chỉ là trái nghĩa ở mức nhẹ; xếp ngang hàng lười biếng là chưa chuẩn.
- lười, lười biếng, lười nhác, biếng nhác: cặp đối lập chính.
- chây lười: lười đến mức không chịu làm gì, có ý chống đối.
Thành ngữ Ngồi mát ăn bát vàng cũng đứng ở đầu bên kia: không bỏ sức mà muốn hưởng phần sung sướng. Gốc chữ lười và chữ biếng có ở bài giải nghĩa cái lười trong tiếng Việt.
Riêng phía lười biếng, mức chê nặng nhẹ của lười nhác, chây lười được tách kỹ ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với lười biếng.
Cần cù đổi sang chăm chỉ được không? Thử từng câu
- “Bà tôi cần cù làm vườn mấy chục năm” → “chăm chỉ làm vườn”: được, nhưng nhạt bớt ý bền bỉ.
- “Người dân vùng biển vốn cần cù” → “vốn chịu khó”: được, nghĩa gần như giữ nguyên.
- “Chú kiến cần cù tha từng hạt gạo” → “cần mẫn tha”: được, hợp văn tả.
- “Bạn Hà đi học rất cần cù” → nên nói “đi học chuyên cần”, vì câu nói về việc không vắng buổi.
- “Chiều nay em cần cù làm xong hai bài toán” → nghe gượng: một buổi chiều chưa đủ để gọi là cần cù; nói “chịu khó ngồi làm” tự nhiên hơn.
Viết câu với cần cù và các từ đối lập
- Nhờ cần cù, ông Sáu biến bãi đất sỏi thành vườn bưởi xanh tốt.
- Mẹ chịu khó gánh hàng ra chợ từ lúc trời còn tối.
- Cô bé siêng năng tập đàn mỗi tối sau bữa cơm.
- Muốn giữ điểm chuyên cần, Tùng đặt báo thức sớm hơn mười phút.
- Anh ta lười nhác, để cỏ mọc kín luống rau.
- Vì chây lười, cậu bị tổ trưởng nhắc tên trong buổi họp.
Ca dao về người cần cù làm lụng
Có làm thì mới có ăn
Không dưng ai dễ mang phần đến cho.
Muốn no đủ thì phải làm. Nhiều câu cùng đề tài nằm trong tuyển ca dao về lao động sản xuất.
Ba câu luyện tập quanh từ cần cù
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 3 từ trái nghĩa với cần cù.
Đáp án: đồng nghĩa – siêng năng, chịu khó, chăm chỉ; trái nghĩa – lười biếng, biếng nhác, chây lười.
Câu 2: Trong các từ cần kiệm, chuyên cần, cần lao, từ nào đồng nghĩa với cần cù?
Đáp án: chuyên cần. Cần kiệm có thêm nghĩa tiết kiệm, cần lao chỉ người lao động.
Câu 3: Điền từ trái nghĩa với cần cù: “Người … thì ruộng nhà cỏ mọc cao hơn lúa.”
Đáp án: lười biếng (hoặc lười nhác, biếng nhác).
Giải đáp nhanh: cần cù trái nghĩa với gì?
Trái nghĩa với từ cần cù là gì?
Lười biếng, lười nhác, biếng nhác, chây lười; ở mức nhẹ có chểnh mảng, lơ là.
Cần cù trái nghĩa với từ gì thì đúng nhất?
Lười biếng, vì đây là cặp được từ điển ghi trực tiếp.
Đồng nghĩa với từ cần cù gồm những từ nào?
Chịu khó, chăm chỉ, siêng năng, cần mẫn, chuyên cần.
Cần cù và chăm chỉ có dùng thay nhau được không?
Phần lớn được; với việc ngắn trong một buổi thì chăm chỉ tự nhiên hơn. Nhóm từ cùng nghĩa nói chung có ở bài phân loại từ đồng nghĩa tiếng Việt.