Cần mẫn là siêng năng và lanh lợi: chịu khó làm việc đều tay, lại làm nhanh, làm gọn chứ không lề mề. Người ta tra “cần mẫn nghĩa là gì” thường vì gặp từ này trong một bài đọc tả con ong, trong lời nhận xét học bạ hay trong thư khen của cơ quan. Đây là từ ghép Hán Việt, mang sắc thái khen.
| Nghĩa ngắn | Siêng năng và lanh lợi; chăm làm mà làm nhanh, làm gọn |
| Gốc từ | Hán Việt 勤敏: cần (siêng) + mẫn (nhanh nhẹn, sáng trí) |
| Loại từ | Tính từ; hay đứng trước động từ: cần mẫn làm, cần mẫn ghi chép |
| Sắc thái | Khen, hơi trang trọng, gặp nhiều trong văn viết |
| Trái nghĩa | Lười biếng, biếng nhác, chây lười |

Cần mẫn: siêng thôi chưa đủ, phải lanh nữa
Nhiều người hiểu cần mẫn đơn giản là chăm chỉ. Hiểu thế không sai, nhưng hụt mất một nửa. Mục từ này trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học chỉ có một nét nghĩa, gồm hai vế đi liền nhau: siêng năng và lanh lợi. Vế sau mới là chỗ làm nên chữ “mẫn”.
Một người ngồi bàn học suốt buổi tối mà chẳng xong việc gì thì có thể gọi là chăm, khó gọi là cần mẫn. Còn cô thủ thư sáng nào cũng đến sớm, xếp lại từng kệ sách, nhớ cuốn nào hay bị để nhầm chỗ, ghi sổ mượn trả không sót dòng nào: đó mới đúng là cần mẫn. Cái siêng ở đây có kèm sự nhanh tay, sáng mắt, biết việc.
Vì thế từ này hay đi với những hình ảnh làm việc lặng lẽ mà đều đặn:
- Đàn ong cần mẫn bay đi bay về giữa vườn nhãn đang mùa hoa.
- Bác lao công cần mẫn quét từng góc sân trường từ lúc trời còn tối.
- Suốt ba năm, anh ấy cần mẫn ghi lại giá rau ở chợ quê vào một cuốn sổ nhỏ.
Để ý sẽ thấy cần mẫn ít khi dùng cho việc ồn ào, bộc phát. Nó hợp với kiểu làm mỗi ngày một chút, không cần ai nhìn thấy.
Cần mẫn đứng cạnh cần cù, siêng năng, mẫn cán
| Từ | Nhấn vào điều gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cần mẫn | Chăm mà nhanh nhẹn, làm gọn việc | Cô thủ thư cần mẫn sắp lại từng kệ sách |
| Cần cù | Chịu khó, bền bỉ dù vất vả, nhọc nhằn | Người làm ruộng cần cù dầm mưa dãi nắng |
| Siêng năng | Làm đều đặn, thường xuyên, không bỏ dở | Siêng năng ôn từ vựng mỗi tối |
| Mẫn cán | Nhanh nhạy, giỏi việc, nhất là việc công | Một cán bộ xã mẫn cán |
| Lười biếng (trái nghĩa) | Ngại làm, ngại động tay | Lười biếng nên bài tập dồn cả tuần |
Cần cù và cần mẫn chung chữ cần nhưng khác nhau ở chữ thứ hai. Chữ cù 劬 vốn chỉ sự nhọc nhằn, nên cần cù gợi cái vất vả, lam lũ. Cần mẫn thì gợi sự nhanh nhẹn, khéo xoay xở. Khen người nông dân thì “cần cù” nghe đúng hơn; khen một nhân viên lưu trữ hồ sơ ngăn nắp thì “cần mẫn” lại khớp hơn.
Đảo chữ mẫn lên trước, ta có hai chữ mẫn cán dùng trong nhận xét công việc, nghiêng về năng lực làm việc công. Còn muốn biết vì sao siêng năng lại thiên về sự đều đặn, có thể đọc bài tách nghĩa chữ siêng và chữ năng. Ở phía đối lập là thói biếng nhác, ngại động tay.
Chữ 勤 và chữ 敏 ghép lại
Chữ cần (勤) được Thiều Chửu giảng gọn một chữ: siêng. Họ hàng của nó rất đông: cần cù, cần kiệm, cần lao, chuyên cần, ân cần, hậu cần. Ở từ nào nó cũng mang ý bỏ công sức, chịu khó.
Chữ mẫn (敏) thì thú vị hơn. Nghĩa đầu tiên là nhanh nhẹn, nghĩa thứ hai là sáng suốt. Người già mà đầu óc còn tỉnh táo được khen là minh mẫn; người phản ứng nhanh với một thứ gì là mẫn cảm; nhanh nhẹn tháo vát là mẫn tiệp.
Ghép lại, cần mẫn là siêng mà sáng, chăm mà lẹ. Một từ khác cùng chữ cần là cần miễn (勤勉), nghĩa là chăm chỉ gắng sức, nay ít gặp hơn nhiều.
Chuyện chữ cũng giúp nhớ dấu. Mẫn viết dấu ngã, cùng dấu với minh mẫn và mẫn cán. Ai gõ “cần mẩn” với dấu hỏi là đã tách chữ này khỏi cả họ nhà nó.
Cần mẫn trong học bạ, trong văn tả và trong tiếng Anh
Cần mẫn là từ láy hay từ ghép?
Là từ ghép Hán Việt, gồm hai chữ có nghĩa riêng: cần (siêng) và mẫn (nhanh nhẹn). Hai tiếng không lặp âm hay vần với nhau nên không phải từ láy.
Đặt câu với từ cần mẫn thế nào cho tự nhiên?
Thường đặt cần mẫn ngay trước động từ chỉ việc làm đều đặn: “Mẹ cần mẫn chăm vườn rau sau nhà”, “Bạn lớp trưởng cần mẫn nhắc từng tổ nộp bài”. Cũng có thể dùng làm vị ngữ: “Chị ấy rất cần mẫn”.
Cần mẫn tiếng Anh là gì?
Từ gần nhất là diligent; nói về người làm lụng chăm chỉ có thể dùng industrious hoặc hard-working. Trạng từ “làm việc cần mẫn” có thể dịch là work diligently.
Viết cần mẫn hay cần mẩn mới đúng?
Viết đúng là cần mẫn, chữ mẫn mang dấu ngã. Dạng “cần mẩn” là lỗi gõ dấu, không có trong từ điển.