Chăm chỉ là tính từ chỉ người để tâm và bỏ sức làm một việc đều đặn, không lơ là, như học hành chăm chỉ, chăm chỉ luyện tập. Gần nghĩa với siêng năng, cần cù; trái nghĩa với lười biếng. Khi nói “đức tính chăm chỉ”, ta muốn nói thói quen làm việc đến nơi đến chốn đã thành nếp chứ không phải một lần cố gắng.
| Nghĩa ngắn | Chăm (nói khái quát): để tâm, chịu khó làm đều đặn |
| Loại từ | Tính từ; “sự chăm chỉ”, “đức tính chăm chỉ” là cách dùng như danh từ |
| Cấu tạo | Từ láy âm đầu “ch”, nghĩa nằm ở tiếng “chăm” |
| Trái nghĩa | Lười biếng, biếng nhác, lười nhác, chây lười |

Chăm chỉ: gốc rễ nằm ở chữ “chăm”
Tiếng chăm đứng một mình đã đủ nghĩa: chăm học, chăm làm, chăm tưới cây, tức là để tâm vào việc gì đó và làm nó thường xuyên. Tiếng chỉ phía sau không mang nghĩa riêng; nó lặp lại âm đầu “ch” để tạo thành một từ láy, làm nghĩa khái quát hơn. Từ điển của Viện Ngôn ngữ học vì thế giảng gọn: chăm chỉ là “chăm” nói khái quát, kèm các ví dụ như học hành chăm chỉ, làm ăn rất chăm chỉ.
Chính vì là từ khái quát nên “chăm chỉ” ít khi cần bổ ngữ. Ta nói chăm học, chăm làm, nhưng chỉ cần cô bé ấy rất chăm chỉ là người nghe hiểu cô bé chịu khó trong mọi việc mình làm. Một vài câu dùng tự nhiên:
- Cả kì nghỉ hè, cậu chăm chỉ chép mỗi ngày một trang chữ đẹp.
- Con ong được ví là loài chăm chỉ nhất vườn.
- Quán phở đầu ngõ mở từ năm giờ sáng; hai vợ chồng chủ quán chăm chỉ suốt hai mươi năm nay.
Lưu ý là “chăm chỉ” nói về thái độ và thói quen, không hứa hẹn kết quả. Người chăm chỉ vẫn có thể làm chưa tốt; ngược lại, người làm tốt một lần chưa chắc đã chăm chỉ.
Ông bà ta khen người chăm làm ra sao?
Văn hóa nông nghiệp lấy sức lao động làm gốc, nên kho tục ngữ khen người chăm chỉ rất dày. Có câu nói thẳng chuyện ăn ở: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ, nghĩa là có làm thì mới có ăn, buông tay thì đói. Có câu nói chuyện bền bỉ: Có công mài sắt, có ngày nên kim, gắn với giai thoại một bà cụ ngồi mài thanh sắt bên suối để làm cây kim khâu, khiến cậu học trò bỏ học giữa chừng phải nghĩ lại.
Những câu này thường được gom lại trong các trang tục ngữ khuyên bền chí, chăm chỉ, và là đề tài quen của văn nghị luận ở THCS.
Đọc kĩ sẽ thấy ông bà ta không khen làm cật lực một ngày. Cái được khen là làm đều, ngày nào cũng làm. Kim nên được là nhờ ngày nào bà cụ cũng mài, chứ không nhờ một hôm mài thật mạnh.
Siêng năng, cần cù, chịu khó và những từ ở phía đối diện
| Từ | Nét riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chăm chỉ | Để tâm, làm đều đặn; dùng được cho mọi việc, nhất là học hành | Học hành chăm chỉ |
| Siêng năng | Gần như đồng nghĩa; hơi nghiêng về chuyện làm nhiều, không ngại việc | Siêng năng việc nhà |
| Cần cù | Nhấn vào lao động bền bỉ, vất vả; hay dùng khen cả một dân tộc, một vùng quê | Người nông dân cần cù |
| Chịu khó | Chấp nhận phần khó, phần mệt; khẩu ngữ, gần gũi | Chịu khó dậy sớm ôn bài |
| Miệt mài | Say mê, mải mê làm liền một mạch | Miệt mài bên trang vở |
| Lười biếng, biếng nhác (trái nghĩa) | Ngại làm, hay trốn việc | Lười biếng làm bài tập |
Chăm chỉ cũng hay bị đánh đồng với hai phẩm chất cạnh nó. Kiên trì là theo một mục tiêu đến cùng dù gặp trở ngại (xem bài về sự bền bỉ theo một việc đến cùng); nỗ lực là dồn sức vượt lên chỗ khó, có bài riêng để phân biệt nỗ lực với cố gắng. Có thể chăm chỉ mà chưa kiên trì: ngày nào cũng học nhưng mỗi tháng đổi một mục tiêu. Đối cực thì rõ hơn, là tính lười, ngại động tay chân.
Bảng sắc thái của từng từ và những câu thay được, không thay được nằm trong bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với chăm chỉ.
Viết nghị luận về đức tính chăm chỉ
Đề kiểu “Suy nghĩ về đức tính chăm chỉ” hay “Bàn về câu Có công mài sắt, có ngày nên kim” có thể đi theo bốn ý:
- Giải thích: chăm chỉ là để tâm và làm việc đều đặn, có trách nhiệm với việc của mình.
- Biểu hiện: học sinh tự giác làm bài, đọc thêm sách; người lao động làm kĩ từng việc nhỏ; người làm nghề rèn tay nghề qua năm tháng.
- Ý nghĩa: chăm chỉ bù cho chỗ thiếu năng khiếu, giúp tích lũy dần kiến thức, kĩ năng; người chăm chỉ dễ được tin cậy.
- Mở rộng: chăm chỉ cần đi cùng phương pháp; làm nhiều mà sai cách thì chỉ mệt. Phê phán thói lười, thói “nước đến chân mới nhảy”.
Một bài văn hoàn chỉnh theo hướng này có trong tuyển nghị luận lớp 8, xem bài mẫu lớp 8 về câu Có công mài sắt. Dẫn chứng nên lấy từ người thật việc thật quanh mình, một bạn cùng lớp hay một bác thợ, sẽ thuyết phục hơn kể lại những tấm gương ai cũng đã nghe.
Từ “chăm chỉ” trong bài làm và lời dịch
Chăm chỉ nghĩa là gì trong nhận xét học bạ?
Khi thầy cô ghi “Em chăm chỉ, tích cực”, nghĩa là em làm bài đầy đủ, chú ý trong giờ học và giữ được nếp đó đều đặn. Đây là lời khen về thái độ học, không phải về điểm số.
Chăm chỉ là từ láy hay từ ghép?
Thường được xếp vào từ láy: hai tiếng lặp âm đầu “ch”, tiếng “chỉ” không có nghĩa riêng trong từ này. Nghĩa của từ dựa vào tiếng “chăm”.
Chăm chỉ tiếng Anh là gì?
Thông dụng nhất là hard-working và diligent. Danh từ “sự chăm chỉ” là diligence; nói “học chăm chỉ” có thể dùng study hard.
Đức tính chăm chỉ thể hiện qua những việc gì?
Qua những việc nhỏ lặp lại mỗi ngày: tự soạn bài trước khi lên lớp, làm việc nhà không cần nhắc, tập một môn thể thao đều đặn. Điểm chung là làm đều chứ không làm bốc đồng.
Chăm chỉ và siêng năng có giống nhau không?
Gần như đồng nghĩa và thường thay được cho nhau. “Chăm chỉ” dùng nhiều cho học hành, “siêng năng” hay đi với việc tay chân, việc nhà; ghép chung “siêng năng, chăm chỉ” cũng rất tự nhiên.