Tô chữ hoa R, S, tự đọc báo Ngỗng là hai trang cuối chủ điểm 6 Thiên nhiên (trang 135, 136) trong phần Luyện tập tổng hợp sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2. Bài gồm tô chữ hoa R, S, viết ứng dụng và mục Đọc báo với 4 bài tập, có đáp án và câu hỏi đọc hiểu thêm.

Tập viết (trang 135)
Tô chữ hoa R, S
Trả lời:
- Chữ hoa R cao 5 li, gồm 2 nét: nét 1 là nét móc ngược trái (giống nét đầu của chữ hoa B đã tô ở chủ điểm 1); nét 2 gồm nét cong trên nối với nét móc ngược phải, ở giữa thân chữ có một vòng xoắn nhỏ.
- Chữ hoa S cao 5 li, viết liền 1 nét: nét cong dưới nhỏ ở trên nối với nét móc ngược trái, chỗ nối tạo vòng xoắn ở đầu chữ; cuối nét lượn vào trong.
Con so sánh: chữ R có nét đứng thẳng như cái cột bên trái, chữ S thì uốn lượn như con sông. Tô chậm theo chiều mũi tên để vòng xoắn tròn và nhỏ.
Viết ứng dụng
Sách ghi hai từ trắng tinh, cánh diều và câu Rừng cây rộn rã tiếng chim.
Trả lời:
- trắng tinh: dấu sắc trên chữ ă của tiếng trắng; chữ t cao 3 li, chữ g có nét khuyết dưới, chữ h cao 5 li.
- cánh diều: dấu sắc trên chữ a, dấu huyền trên chữ ê; chữ d cao 4 li.
- Rừng cây rộn rã tiếng chim.: chữ R đầu câu viết hoa (vừa tập tô). Dấu huyền (Rừng), dấu nặng (rộn), dấu ngã (rã), dấu sắc (tiếng). Cuối câu có dấu chấm.
Đọc báo (trang 135, 136)
Câu 1 (trang 135): Mỗi em mang đến lớp một tờ báo thiếu nhi
Trang 135 có bìa một số tờ báo, tạp chí thiếu nhi như Chăm học, Măng non, Hoạ mi, Nhi đồng, Khăn quàng đỏ.
Trả lời: Con mang một tờ báo hoặc tạp chí dành cho thiếu nhi (có tranh, truyện ngắn, câu đố, thơ). Nếu nhà không có, ba mẹ có thể mượn ở thư viện trường hoặc mua một số báo nhi đồng.
Câu 2 (trang 135): Giới thiệu tờ báo của em với các bạn:
- Tên báo.
- Ai mua (hoặc cho em mượn) tờ báo ấy?
Trả lời: Con nói hai câu. Ví dụ:
- Tờ báo của tớ tên là Nhi đồng.
- Bố mua tờ báo này cho tớ hôm Chủ nhật.
Câu 3 (trang 136): Tự đọc báo
Bài đọc mẫu: Ngỗng (theo báo Măng non).
Trả lời: Bài báo có 2 đoạn:
- Đoạn 1: ở nhiều nước, người ta nuôi ngỗng để giữ nhà thay cho chó, vì ngỗng nghe rất thính và hễ có người lạ tới gần là kêu ầm lên.
- Đoạn 2: gặp kẻ trộm, ngỗng rất can đảm, xông vào vừa kêu vừa đớp, mổ liên tục vào tay chân kẻ gian, khiến kẻ trộm sợ đến mức “chạy mất dép”.
Tranh trang 136 vẽ hai con ngỗng trắng đang đuổi một chú thỏ ôm củ cà rốt chạy khỏi vườn.
Từ ngữ cần hiểu:
- thính giác: khả năng nghe; thính giác tốt là nghe rất rõ, rất xa.
- inh ỏi: kêu to, vang, nghe chói tai.
- cảnh giác: luôn để ý, đề phòng.
- chạy mất dép: cách nói vui, chỉ chạy rất nhanh, hốt hoảng.
Câu 4 (trang 136): Đọc lại cho các bạn nghe những tin tức (hoặc nội dung một bài báo) em thích.
Sách nhắc thêm: Kể một điều em đọc được trong tờ báo cho người thân nghe.
Trả lời: Con chọn một bài ngắn trong tờ báo của mình (hoặc bài Ngỗng), đọc rõ ràng cho các bạn nghe. Về nhà, con kể lại bằng lời của mình, ví dụ: Mẹ ơi, con mới biết ngỗng giữ nhà giỏi như chó, vì ngỗng nghe rất thính và dám mổ kẻ trộm.
Nội dung chính bài Ngỗng
Bài báo giới thiệu một điều thú vị: ngỗng có thể trông nhà như chó vì nghe rất thính, thấy người lạ là kêu to, gặp kẻ trộm thì dũng cảm lao vào mổ. Bài đọc giúp con biết thêm về con vật quen thuộc và làm quen với cách đọc báo.
Câu hỏi đọc hiểu thêm bài Ngỗng (có đáp án)
Phần này không có trong sách, ba mẹ dùng để hỏi con sau khi con tự đọc:
- Ở nhiều nước, người ta nuôi ngỗng để làm gì? Đáp án: để trông nhà thay chó.
- Vì sao ngỗng trông nhà được? Đáp án: vì ngỗng nghe rất thính, thấy người lạ là kêu to.
- Ngỗng làm gì khi gặp kẻ trộm? Đáp án: lao tới kêu ầm lên và lấy mỏ mổ vào tay, chân kẻ trộm.
- Bài đọc này lấy từ đâu? Đáp án: từ báo Măng non.
Các bài cùng chủ điểm Thiên nhiên
Hai trang này khép lại chủ điểm 6. Trước đó con đã học Cuộc thi không thành, Anh hùng biển cả (tô chữ hoa P, Q), Hoa kết trái và Kể chuyện: Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon. Chủ điểm 7 Gia đình mở đầu bằng bài Ngôi nhà ấm áp.