Cuộc thi không thành là bài đọc mở đầu chủ điểm 6 Thiên nhiên, phần Luyện tập tổng hợp trong sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 128–129. Bài gồm phần đọc truyện, 3 câu hỏi đọc hiểu và 3 bài tập Viết (tập chép, chọn ng hay ngh, tìm tiếng có vần uôi, uây).

Đọc: Cuộc thi không thành (trang 128)
Truyện theo Nguyễn Đình Quảng, kể về ba con vật dưới nước rủ nhau thi chạy. Tranh vẽ dưới đáy nước có chú cá vàng, chú cua xanh, chú tôm; bác rùa đứng bên cầm lá cờ đỏ, vẻ mặt buồn rầu.
Ý chính của truyện:
- Tôm, cá và cua tổ chức thi chạy, bác rùa làm trọng tài.
- Chưa xuất phát, ba bạn đã tranh cãi: mỗi bạn bắt hai bạn kia phải đứng theo kiểu của mình.
- Không ai chịu ai, bác rùa khuyên cũng không nghe, cuộc thi đành bỏ dở.
Từ ngữ cần hiểu:
- trọng tài: người theo dõi cuộc thi và quyết định ai thắng, ai thua.
- xuất phát: bắt đầu chạy từ vạch đầu tiên.
- ngúng nguẩy: lắc người, quay đi tỏ ý không bằng lòng.
- giật lùi: đi hoặc bơi lùi về phía sau.
Cách đọc: đọc đúng các tiếng trọng tài, xuất phát, rắc rối, ngúng nguẩy, giật lùi. Lời ba bạn đọc với giọng to, cãi nhau; lời kể cuối bài đọc chậm, hơi buồn.
Nội dung chính bài Cuộc thi không thành
Tôm, cá và cua mỗi bạn có một cách di chuyển riêng, nhưng bạn nào cũng cho mình đúng và bắt bạn khác làm theo. Vì không ai chịu nhường, cuộc thi không diễn ra được. Truyện khuyên em biết lắng nghe, tôn trọng cách làm của người khác.
Đọc hiểu (trang 129)
Câu 1 (trang 129): Tôm, cá và cua định làm gì?
Trả lời: Tôm, cá và cua định tổ chức một cuộc thi chạy với nhau. Bác rùa được mời làm trọng tài.
Câu 2 (trang 129): Vì sao cuộc thi của ba bạn không thành? Chọn ý đúng:
a) Vì mỗi bạn “chạy” theo một cách riêng.
b) Vì bạn nào cũng đòi bạn khác “chạy” theo cách của mình.
Trả lời: Chọn ý b. Mỗi bạn chạy một kiểu thì vẫn có thể thi được. Cuộc thi hỏng vì cả ba cứ bắt hai bạn kia phải quay đầu, quay đuôi hay quay ngang giống mình, rồi cãi nhau mãi không thôi.
Câu 3 (trang 129): Qua bài đọc, em hiểu cách “chạy” của mỗi bạn thế nào? Ghép đúng:
Bên trái: a) Tôm, b) Cá, c) Cua. Bên phải: 1) bò ngang, 2) bơi giật lùi, 3) phóng thẳng.
Trả lời: a – 2, b – 3, c – 1.
| a) Tôm | 2) bơi giật lùi |
| b) Cá | 3) phóng thẳng |
| c) Cua | 1) bò ngang |
Con có thể nhớ thêm: con tôm búng đuôi nên lùi về phía sau; con cá quẫy đuôi lao về phía trước; con cua có nhiều chân, đi sang hai bên.
Đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện em vừa học
Con đọc lại truyện, đổi giọng cho ba nhân vật: tôm giọng nhanh, cá giọng hờn dỗi, cua giọng to. Kể xong, con nói cho người thân nghe: nếu ba bạn chịu nhường nhau thì cuộc thi sẽ ra sao.
Viết (trang 129)
Câu 1 (trang 129): Tập chép
Bài chép: Rùa con đi chợ (trích), của Mai Văn Hai, gồm 4 dòng thơ.
Trả lời: Đây là đoạn thơ lục bát: dòng 6 tiếng và dòng 8 tiếng xen kẽ nhau. Con chép như sau:
- Dòng 6 tiếng lùi vào nhiều hơn, dòng 8 tiếng lùi vào ít hơn, để bài thơ cân đối.
- Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Cuối bài có dấu chấm.
- Tiếng dễ viết sai: xuân (vần uân), cổng (dấu hỏi), giống (gi), gieo (gi, vần eo).
- Chép xong, con đọc lại, đối chiếu từng dòng với sách.
Câu 2 (trang 129): Em chọn chữ nào: ng hay ngh?
a) Tôm chỉ quen bơi giật lùi, cá chỉ biết phóng thẳng, cua chỉ bò ▢ang. Ba bạn chẳng ai ▢e ai.
b) Từng dòng kẻ ▢ay ▢ắn / Như chúng em xếp hàng.
Trả lời:
| a) | bò ngang – chẳng ai nghe ai |
| b) | ngay ngắn |
Quy tắc: ngh đứng trước e, ê, i (nghe, nghỉ, nghề); ng đứng trước các âm còn lại (ngang, ngay, ngắn). Con xem lại Bài 22: ng, ngh nếu còn nhầm.
Câu 3 (trang 129): Tìm trong bài đọc và viết lại:
– 1 tiếng có vần uôi
– 1 tiếng có vần uây
Trả lời:
- Tiếng có vần uôi: đuôi (trong lời của tôm, quay đuôi về đích).
- Tiếng có vần uây: nguẩy (trong từ ngúng nguẩy, tả chú cá).