Tô chữ hoa D, Đ, tự đọc sách Cậu bé và đám cháy là hai trang cuối chủ điểm 2 Trường học (trang 99, 100) trong phần Luyện tập tổng hợp sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2. Bài gồm tô chữ hoa D, Đ, viết ứng dụng và mục Đọc truyện với 4 bài tập, có đáp án và câu hỏi đọc hiểu thêm.

Tập viết (trang 99)
Tô chữ hoa D, Đ
Trả lời:
- Chữ hoa D cao 5 li, viết liền một nét: bắt đầu bằng nét lượn dọc từ trên xuống, gần tới đường kẻ dưới thì vòng thành một vòng xoắn nhỏ nằm ngang ở chân chữ, rồi đưa bút lên thành nét cong phải bao lấy thân chữ, cuối nét lượn vào trong.
- Chữ hoa Đ tô giống hệt chữ D. Tô xong, con lia bút lên khoảng giữa thân chữ và kẻ thêm một nét thẳng ngang ngắn cắt qua nét lượn dọc.
Con đặt bút đúng chỗ có dấu chấm trong vở, tô một mạch theo chiều mũi tên, không nhấc bút giữa chừng (trừ nét ngang của chữ Đ).
Viết ứng dụng
Sách ghi hai từ rừng cây, đồi vắng và câu Đường đến trường thật đẹp.
Trả lời:
- rừng cây: dấu huyền đặt trên chữ ư; chữ g và chữ y có nét khuyết dưới.
- đồi vắng: dấu huyền trên chữ ô, dấu sắc trên chữ ă; chữ đ cao 4 li.
- Đường đến trường thật đẹp.: chữ Đ đầu câu viết hoa. Chú ý các dấu thanh: dấu huyền (đường, trường), dấu sắc (đến), dấu nặng dưới chữ â và chữ e (thật, đẹp). Cuối câu có dấu chấm.
Đọc truyện (trang 99, 100)
Câu 1 (trang 99): Mang một quyển truyện đến lớp.
Trả lời: Con chọn một quyển truyện con thích ở nhà hoặc mượn ở thư viện trường: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười hay truyện tranh đều được. Chọn quyển chữ to, nhiều tranh để con tự đọc được.
Câu 2 (trang 99): Dựa vào bìa sách, cho biết tên truyện.
Trang 99 có ảnh bìa nhiều quyển truyện.
Trả lời: Tên truyện in to nhất trên bìa, thường ở phía trên. Các quyển trong sách là:
- Cây khế
- Nàng tiên cá
- Truyện cười dân gian Việt Nam
- Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn
- Cô bé bán diêm
- Truyện ngụ ngôn Việt Nam chọn lọc
- Dế Mèn phiêu lưu ký (của nhà văn Tô Hoài)
Với quyển truyện mang đến lớp, con chỉ vào bìa và nói: Truyện của tớ tên là … .
Câu 3 (trang 100): Tự đọc sách
Bài đọc mẫu: Cậu bé và đám cháy (theo Tháng năm kể chuyện).
Trả lời: Bài đọc có 4 đoạn ngắn:
- Đoạn 1: hôm Chủ nhật, Huy ở nhà một mình thì thấy có mùi khét, lửa và khói đen lan vào qua khe cửa.
- Đoạn 2: Huy tự nhắc mình phải bình tĩnh: “Không được cuống!”. Bạn ấy gọi ngay số 114, nói rõ địa chỉ nhà và xin giúp đỡ.
- Đoạn 3: nhớ lời cô dặn, Huy làm ướt khăn, quần áo để bịt kín khe cửa, quấn chăn ướt quanh người, che mũi miệng bằng khăn ướt, rồi bò thấp sát sàn đến chỗ cửa sổ cho dễ thở.
- Đoạn 4: lính cứu hoả đến kịp, dập tắt lửa và đưa Huy ra. Mọi người khen Huy vừa thông minh vừa dũng cảm.
Từ ngữ cần hiểu:
- khét: mùi của vật bị cháy.
- cuống: lúng túng, sợ hãi đến mức không biết làm gì.
- ngạt khói: hít nhiều khói, khó thở.
Cách đọc: đọc đúng các tiếng khó như khét, khói, cuống, nhúng, quấn, ngạt. Đoạn 1 đọc hơi nhanh, hồi hộp; lời Huy gọi điện đọc rõ ràng, khẩn thiết; câu cuối đọc vui, tự hào.
Câu 4 (trang 100): Đọc cho các bạn nghe một đoạn em thích.
Trả lời: Con chọn một đoạn trong quyển truyện của mình hoặc một đoạn của bài Cậu bé và đám cháy. Đọc to, rõ, ngắt hơi đúng dấu câu. Ví dụ con chọn đoạn Huy gọi điện thoại thì đọc giọng gấp gáp nhưng rõ từng chữ, như đang báo tin thật.
Nội dung chính bài Cậu bé và đám cháy
Khi nhà bị cháy, Huy không hoảng sợ mà gọi 114 và làm đúng những điều cô giáo đã dạy để giữ an toàn cho mình. Bài đọc khen Huy bình tĩnh, thông minh, dũng cảm và dạy các con cách thoát hiểm khi gặp hoả hoạn.
Câu hỏi đọc hiểu thêm bài Cậu bé và đám cháy (có đáp án)
Phần này không có trong sách, ba mẹ dùng để hỏi con sau khi con tự đọc:
- Vì sao Huy biết nhà bị cháy? Đáp án: Huy thấy có mùi khét, sau đó thấy lửa và khói đen lọt vào qua khe cửa.
- Huy gọi số điện thoại nào? Đáp án: số 114 (số gọi cứu hoả).
- Vì sao Huy bò sát đất? Đáp án: vì khói bốc lên cao, ở sát mặt đất ít khói hơn nên dễ thở hơn.
- Mọi người khen Huy thế nào? Đáp án: Huy được khen là thông minh và dũng cảm.
- Nếu thấy cháy, em sẽ làm gì? Gợi ý: không hoảng hốt, báo ngay cho người lớn hoặc gọi 114, lấy khăn ướt che mũi miệng, cúi thấp người đi ra chỗ thoáng.
Ba mẹ nên cùng con tập nói địa chỉ nhà mình thật rõ, để khi cần con gọi 114 cũng nói được như Huy.
Các bài cùng chủ điểm Trường học
Hai trang này khép lại chủ điểm 2. Trước đó con đã học Thầy giáo, Kiến em đi học (tô chữ hoa C), Đi học và Kể chuyện: Ba món quà. Chủ điểm 3 Thiên nhiên mở đầu bằng bài Sơn ca, nai và ếch.