Kiến em đi học là bài đọc thứ hai của chủ điểm Trường học, phần Luyện tập tổng hợp sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 94–95. Bài gồm phần Đọc (truyện vui và 3 câu hỏi) và phần Viết đi kèm (tô chữ hoa C, viết ứng dụng).

Đọc: Kiến em đi học (trang 94)
Bài đọc phỏng theo 365 chuyện kể mỗi ngày (Minh Hoà kể). Đây là một truyện vui, đọc đến câu cuối mới bật cười. Bài có thể chia ba đoạn:
- Đoạn 1: kiến em được bố mẹ sắm đủ đồ dùng để đi học, nhưng đi học về thì buồn so.
- Đoạn 2: kiến anh hỏi có phải em không làm được bài; kiến em khóc òa, kể rằng thầy chê chữ em bé quá, thầy đã nằm rạp xuống đất, dùng cả kính phóng to mà vẫn không đọc ra.
- Đoạn 3: kiến anh hỏi thầy là ai, kiến em đáp: thầy voi.
Tranh vẽ hai chú kiến đỏ nói chuyện với nhau; trong bóng nghĩ là thầy voi nằm bò sát đất, cầm kính lúp soi chữ.
Cách đọc:
- Đọc đúng: cặp, bảng, nức nở, giương kính, sát đất.
- Nức nở: khóc thành tiếng, nấc lên từng hồi. Giương kính: đưa kính lên trước mắt để nhìn.
- Câu hỏi của kiến anh đọc lên giọng; lời kiến em đọc giọng mếu máo; câu cuối đọc chậm, rõ để mọi người cùng cười.
Nội dung chính bài Kiến em đi học
Kiến em bé tí lại học lớp của thầy voi to lớn, nên thầy không đọc nổi chữ của kiến và chê chữ nhỏ. Câu chuyện vui cho thấy mỗi con vật có kích thước khác nhau; muốn học tốt, học trò cần một thầy giáo hợp với mình. Bài đọc cũng gợi ý: khi có chuyện buồn ở trường, hãy kể với người thân để được giúp.
Đọc hiểu (trang 94)
Câu 1 (trang 94): Vì sao từ trường trở về, kiến em rất buồn?
Trả lời: Kiến em buồn vì bị thầy chê chữ viết quá nhỏ. Thầy voi đã cố hết cách mà vẫn không đọc được chữ của kiến em.
Câu 2 (trang 94): Nếu em là kiến anh, em sẽ làm gì? Chọn ý trả lời em thích
a) Nói với mẹ xin chuyển kiến em sang lớp của thầy kiến. – b) Khuyên em đừng buồn vì thầy là voi thì không đọc được chữ của kiến. – c) Ý kiến khác.
Trả lời: Đây là câu hỏi mở, con chọn ý mình thích và nói lí do:
- Chọn a: vì học với thầy kiến, chữ của kiến em sẽ vừa với mắt thầy, thầy đọc được và khen em.
- Chọn b: vì kiến em không có lỗi; chữ nhỏ là đúng với con kiến, chỉ tại thầy voi quá to.
- Chọn c, ví dụ: em sẽ dỗ dành em, rồi cùng em làm một tấm bảng thật to để viết chữ cho thầy voi đọc.
Câu 3 (trang 94): Nói lời kiến em xin phép mẹ cho chuyển sang lớp của thầy kiến
Trả lời: Con nói lễ phép, có lời xin phép và lí do, ví dụ:
- Mẹ ơi, thầy voi không đọc được chữ của con. Mẹ cho con chuyển sang học lớp thầy kiến nhé!
- Con thưa mẹ, con muốn học lớp của thầy kiến để thầy đọc được bài của con. Mẹ đồng ý cho con nhé!
Đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện Kiến em đi học
Con đọc phân vai với anh chị hoặc ba mẹ: một người làm kiến anh, con làm kiến em. Đến câu trả lời cuối, con dừng một chút rồi mới nói tên thầy để câu chuyện thêm vui.
Viết (trang 95)
Tô chữ hoa C
Trả lời: Chữ hoa C cao 5 li, viết bằng một nét liền: nét cong dưới nối với nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ. Con tô theo chiều mũi tên, không nhấc bút giữa chừng.
Viết ứng dụng
Sách ghi hai từ buồn bã, nức nở và câu Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê.
Trả lời:
- buồn bã: chữ b cao 5 li; tiếng buồn có vần uôn, dấu huyền đặt trên ô; tiếng bã có dấu ngã trên a.
- nức nở: dấu sắc trên ư, dấu hỏi trên ơ.
- Chữ kiến nhỏ quá, thầy chê.: chữ C đầu câu viết hoa (vừa tập tô); có dấu phẩy sau quá, dấu chấm cuối câu.
Ghi nhớ
Bài đọc tiếp theo của chủ điểm Trường học là bài thơ Đi học (trang 95–96). Ở tập 1, con đã đọc một truyện khác về chuyện đến trường: Chồn con đi học (Bài 8).