Thực tiễn là toàn bộ những việc con người thật sự bắt tay làm để thay đổi tự nhiên và đời sống xã hội, mà quan trọng nhất là làm ra của cải nuôi sống mình. Ngoài đời, thực tiễn còn được hiểu gọn là “việc làm thật, chuyện thật”, đặt đối diện với lý thuyết, như trong câu “lý luận đi đôi với thực tiễn”.
Muốn biết lý tính là gì và phân biệt với các khái niệm gần nghĩa, bạn có thể xem thêm bài giải thích.
| Nghĩa ngắn | Hoạt động thật của con người nhằm biến đổi tự nhiên và xã hội |
| Gốc từ | Hán Việt 實踐: thực (thật) + tiễn (giẫm lên, làm theo) |
| Loại từ | Danh từ; đôi khi làm tính từ (đầu óc thực tiễn) |
| Cặp quen | Lý luận và thực tiễn; ứng dụng vào thực tiễn |

Thực tiễn: đặt chân thật lên con đường
Chữ thực (實) quen thuộc: thật, có thật. Chữ tiễn (踐) thú vị hơn. Thiều Chửu giảng nghĩa đầu của nó là xéo, giẫm vào; rồi là theo, noi theo; rồi là làm đúng, như tiễn ngôn là làm đúng như lời đã nói; và cuối cùng là thực hành. Đây là chữ khác hẳn với chữ tiễn 餞 trong tiễn biệt, tiễn đưa.
Ghép lại, thực tiễn là “bước chân thật”. Nói và nghĩ thì chưa phải; phải đặt chân xuống đất, làm cho ra việc thì mới thành thực tiễn.
Nghĩa đời thường và nghĩa trong sách triết học
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) định nghĩa thực tiễn là những hoạt động của con người, trước hết là lao động sản xuất, nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội, ví dụ “ứng dụng lí thuyết vào thực tiễn”. Khi làm tính từ, thực tiễn nghĩa là coi trọng việc làm thật, như “một người có đầu óc thực tiễn”; ở nghĩa này nó đồng nghĩa với thực tế.
Giáo trình triết học dùng chữ này chặt hơn, với ba dấu hiệu. Đó phải là hoạt động vật chất, tức là làm thật chứ không chỉ nghĩ trong đầu; phải có mục đích; và luôn diễn ra trong một xã hội, một giai đoạn lịch sử cụ thể. Sách thường kể ba hình thức: sản xuất ra của cải, các hoạt động cải tạo xã hội, và làm thí nghiệm khoa học. Theo cách hiểu này, suy nghĩ hay đọc sách tuy có mục đích nhưng là hoạt động tinh thần, nên chưa gọi là thực tiễn.
- Bác nông dân cày đất, gieo mạ, gặt lúa là hoạt động thực tiễn quen thuộc nhất.
- Nhóm kỹ sư trồng thử giống lúa chịu mặn trên ruộng thật để kiểm tra kết quả nghiên cứu, cũng là thực tiễn.
- Đề tài khoa học của lớp được đánh giá cao vì gắn với thực tiễn ở địa phương.
Theo sách triết học, hiểu biết của con người bắt đầu từ việc làm, được việc làm thúc đẩy, rồi quay lại phục vụ việc làm; một điều ta biết đúng hay sai, cuối cùng phải đem ra làm thật mới rõ. Phần này liên quan tới hai giai đoạn cảm tính và lý tính của nhận thức; ai muốn có cái nhìn chung về môn học có thể đọc khái niệm triết học cho người mới bắt đầu.
Thực tiễn, thực tế, thực hành khác nhau chỗ nào
| Từ | Nghĩa gọn (theo từ điển) | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thực tiễn | Việc con người làm để thay đổi tự nhiên, xã hội | Nói ở tầm khái quát, đối với lý luận | bài học rút ra từ thực tiễn |
| Thực tế | Tổng thể những gì đang tồn tại, đang diễn ra | Chỉ hoàn cảnh, tình hình có thật | thực tế cho thấy cách làm này hiệu quả |
| Thực hành | Làm để áp dụng lí thuyết vào thực tế | Ở mức bài học, kỹ năng cụ thể | tiết thực hành Hóa học |
Thực tế là cái đang có; thực tiễn là cái con người đang làm để thay đổi cái đang có; thực hành là bài tập nhỏ để học cách làm. Trong văn nói, nhiều người dùng thực tế và thực tiễn thay cho nhau, nhưng trong bài viết nghiêm túc, “cơ sở thực tiễn”, “ý nghĩa thực tiễn” mới là cụm chuẩn.
Một từ trông gần mà nghĩa xa là lối sống thực dụng, chỉ người chỉ tính lợi ích trước mắt. Phía đối diện với thực tiễn là lý luận, lý thuyết. Từ điển giảng lí luận là hệ thống tư tưởng được khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn, có tác dụng chỉ đạo thực tiễn; đối diện nhưng không đối nghịch.
Riêng thực tế còn là tính từ, đổi được sang thiết thực và đối với viển vông, mơ mộng; các cặp ấy được đặt câu trong đồng nghĩa, trái nghĩa với thực tế.
Gần với thực tiễn còn có chữ kinh nghiệm thực chiến, nghĩa gốc là đánh thật chứ không diễn tập, nay hay dùng cho cái vốn có được khi làm việc thật.
Lý luận và thực tiễn phải đi cùng nhau
Định nghĩa trong từ điển đã nói lên quan hệ hai chiều. Lý luận sinh ra từ những gì con người làm và trải qua; quay lại, nó soi đường cho việc làm tiếp theo. Lý luận không qua thực tiễn dễ thành suông, nói hay mà không làm được. Thực tiễn không có lý luận thì mò mẫm, mỗi lần lại phải thử sai từ đầu.
Ở trường, quan hệ này hiện ra rất cụ thể. Học công thức tính diện tích rồi tự đo mảnh vườn nhà để biết cần mua bao nhiêu lưới rào; học về mạch điện rồi tự thay được bóng đèn. Điều đó vẫn được nói gọn bằng chuyện học đi đôi với hành.
Gặp chữ thực tiễn, người đọc thường thắc mắc điều gì?
Thực tiễn nghĩa là gì nói đơn giản?
Là những việc con người làm thật để thay đổi đời sống, như sản xuất, xây dựng, thí nghiệm. Nói “từ thực tiễn” tức là từ việc làm và trải nghiệm thật, không phải từ sách vở.
Thực tiễn và thực tế có thay nhau được không?
Từ điển ghi hai từ đồng nghĩa ở nghĩa tính từ, nên “đầu óc thực tế” hay “đầu óc thực tiễn” đều được. Ở nghĩa danh từ thì nên tách: thực tế là tình hình đang có, thực tiễn là việc con người làm để thay đổi tình hình ấy.
Vì sao nói thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý?
Vì muốn biết một hiểu biết có đúng hay không, cách chắc chắn nhất là đem nó ra áp dụng. Một giống lúa được viết là chịu mặn tốt phải trồng ngoài ruộng nhiễm mặn mới kiểm chứng được.
Cơ sở thực tiễn của một đề tài là gì?
Là phần cho thấy đề tài xuất phát từ một nhu cầu, một vấn đề có thật đang diễn ra, kèm số liệu hoặc quan sát cụ thể. Nó đi cùng phần cơ sở lý luận, nơi trình bày các khái niệm và lý thuyết làm nền.