Thực dụng là tính từ có hai sắc thái: một là có giá trị dùng được, mang lại lợi ích thiết thực (một món đồ thực dụng, một đề tài thực dụng); hai là chỉ chăm chăm vào lợi ích vật chất trước mắt cho bản thân. Nói “người thực dụng” hay “sống thực dụng” thì phần lớn người nghe hiểu theo nghĩa thứ hai, tức là lời chê. Thực dụng nghĩa là gì vì thế phụ thuộc nhiều vào việc nó đứng cạnh chữ nào.
| Nghĩa 1 | Có giá trị thiết thực, dùng được việc (trung tính, có khi là khen) |
| Nghĩa 2 | Chỉ nhắm đến lợi ích vật chất trước mắt cho mình, bỏ qua các mặt khác (chê) |
| Chữ Hán | 實用: thực (thật, có thật) + dụng (dùng, công dụng) |
| Loại từ | Tính từ; “chủ nghĩa thực dụng” là danh từ |
| Tiếng Anh | practical (nghĩa 1), pragmatic; trường phái triết học là pragmatism |

Thực dụng: dùng được vào việc thật
Thiều Chửu giảng chữ thực (實) là giàu, đầy, rồi là thật, cái gì có thật; chữ dụng (用) là dùng, là công dụng, đối lại với “thể” là bản chất của sự vật. Hai chữ ghép lại thành “đem dùng vào việc có thật”, cũng là nghĩa mà từ điển Hán Việt ghi cho 實用.
Họ hàng của hai chữ này rất quen: thực tế, thực tiễn, sự thật; công dụng, tác dụng, hữu dụng, vô dụng. Nhìn mặt chữ thì thực dụng là một từ hoàn toàn trung tính, thậm chí tích cực. Sắc thái chê đến sau, từ cách người ta dùng nó để nói về con người.
Một chữ, hai sắc thái khen và chê
Từ điển tiếng Việt tách rõ hai nét nghĩa. Nét thứ nhất ghi kèm nhãn “từ cũ”: có giá trị thiết thực, mang lại lợi ích thực tế, như trong “tính thực dụng của đề tài khoa học”. Nét thứ hai mới là nghĩa hay gặp hôm nay: chỉ nhằm vào những gì mang lại lợi ích vật chất thiết thực và trước mắt cho mình, không quan tâm đến những mặt khác, như “lối sống thực dụng”, “con người thực dụng”.
Khi nói về đồ vật, kiến thức, kỹ năng, chữ này vẫn giữ nghĩa tốt. Một chiếc cặp nhiều ngăn là “thực dụng”, một khóa học nấu ăn cơ bản là “thực dụng”. Ở đây nó gần với “hữu ích”, “dễ dùng”.
Đổi sang con người thì giọng đổi theo. Người thực dụng trong cách hiểu phổ biến là người cân mọi mối quan hệ bằng lợi ích: kết bạn vì bạn có ích, giúp đỡ khi thấy mình được gì, ít để tâm đến tình cảm hay lý tưởng. Tuy vậy, có người tự nhận “tôi khá thực dụng” để nói rằng mình làm việc gì cũng tính đến hiệu quả, không mơ mộng viển vông. Nghe cả câu mới biết họ đang tự chê hay đang tự khen.
Chủ nghĩa thực dụng trong triết học là gì?
Ngoài đời thường, “thực dụng” còn là tên tiếng Việt của pragmatism, một trường phái triết học ra đời ở Mỹ vào cuối thế kỷ 19. Người khởi xướng thường được kể là Charles Sanders Peirce và William James; sang thế kỷ 20, John Dewey phát triển tiếp. Chữ pragma gốc Hy Lạp nghĩa là việc làm, hành động.
Ý tưởng cốt lõi khá dễ hình dung: một tư tưởng, một lý thuyết đúng hay không phải xét qua hệ quả thực tế của nó khi đem ra làm. Thay vì tranh luận mãi chuyện trừu tượng, các nhà thực dụng hỏi: điều này dẫn tới kết quả gì? Đây là một hệ thống triết học nghiêm túc, không đồng nghĩa với “sống vì tiền”. Ai muốn đặt trường phái này vào bức tranh lớn có thể đọc triết học bàn về những vấn đề gì.
Thực dụng, thực tế, vụ lợi: đặt lên bàn cân
| Từ | Nghĩa gọn | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thực dụng | Chú trọng lợi ích thiết thực; nói về người thì nghiêng về lợi ích vật chất trước mắt | Trung tính với đồ vật, thường là chê với người | Cậu ấy thực dụng, bạn nào không giúp được gì là thôi chơi. |
| Thực tế | Coi trọng điều đang diễn ra, làm việc thiết thực, không viển vông | Thường là khen | Bạn ấy rất thực tế, chọn ngành theo năng lực chứ không theo trào lưu. |
| Vụ lợi | Mưu cầu lợi ích cho riêng mình | Chê, nặng hơn thực dụng | Giúp đỡ mà có mục đích vụ lợi thì chẳng còn là giúp nữa. |
Ranh giới nằm ở chỗ: người thực tế vẫn giữ tình nghĩa, chỉ không mơ mộng; người thực dụng đặt lợi ích lên trước; người vụ lợi thì làm gì cũng tính phần mình. Trái nghĩa với thực dụng theo nghĩa chê là vô tư, hào phóng, trọng tình; trái nghĩa với nghĩa “dùng được” là viển vông, phù phiếm. Người thực dụng hay bị nối với thói ích kỷ chỉ nghĩ cho bản thân, dù hai chữ không hoàn toàn trùng nhau.
Thực dụng chỉ là một chữ thay được cho thực tế ở nghĩa chê; khi nào dùng hiện thực, thực tại hay lý thuyết để đối, xem các từ thay cho thực tế.
Viết về lối sống thực dụng của người trẻ
Đề nghị luận xã hội hay hỏi về lối sống thực dụng. Vài hướng có thể triển khai:
- Phân biệt cho rõ: biết tính toán, biết chọn việc có ích là điều nên có; chỉ đáng phê phán khi lợi ích che mất tình người và lẽ phải.
- Nguyên nhân có thể đến từ áp lực kinh tế, từ hình ảnh “thành công” chỉ đo bằng tiền trên mạng, từ thói quen so sánh.
- Hệ quả: quan hệ hời hợt, dễ cô đơn, dễ đánh mất những giá trị không đếm được bằng tiền như lòng tin, sự gắn bó.
- Cách sống cân bằng: thực tế trong mục tiêu, nhưng giữ tình cảm và nguyên tắc. Mỗi người có hệ giá trị riêng, xem thêm ba quan niệm sống của một con người.
Thực dụng: mấy điều thường được hỏi thêm
Người thực dụng là người như thế nào?
Theo cách hiểu phổ biến, đó là người đặt lợi ích vật chất, trước mắt lên hàng đầu, chọn bạn và chọn việc theo chuyện được gì. Có người dùng chữ này theo nghĩa nhẹ hơn: làm gì cũng tính đến hiệu quả.
Thực dụng là tốt hay xấu?
Nói về đồ vật, kỹ năng thì là tốt, nghĩa là dùng được việc. Nói về tính cách con người thì thường là chê, trừ khi người nói tự nhận với ý “mình không mơ mộng”.
Chủ nghĩa thực dụng là gì?
Là trường phái triết học Mỹ cuối thế kỷ 19, gắn với Peirce, William James và John Dewey, cho rằng giá trị của một tư tưởng nằm ở hệ quả thực tế khi đem áp dụng. Nó khác với “lối sống thực dụng” trong lời nói hằng ngày.
Thực dụng trong tiếng Anh là gì?
Nghĩa “dùng được việc” là practical; tính cách tính toán thực tế là pragmatic; nghĩa chê “chỉ biết lợi ích vật chất” gần với materialistic. Trường phái triết học gọi là pragmatism.