Soạn bài Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi) theo sách Ngữ văn 10 Cánh diều, tập 2, Bài 5 “Thơ văn Nguyễn Trãi” (trang 10–18): trả lời ngắn gọn, đầy đủ phần chuẩn bị, 10 câu hỏi trong khi đọc và 7 câu hỏi sau khi đọc. Ở sách Kết nối tri thức và Chân trời sáng tạo, văn bản mang tên Bình Ngô đại cáo; nếu học hai bộ sách này, em xem bài soạn Bình Ngô đại cáo (Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo).
Kiến thức cần nắm trước khi soạn Đại cáo bình Ngô
Đại cáo bình Ngô được Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo sau khi cuộc kháng chiến chống quân Minh toàn thắng, công bố vào tháng Chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428). Tác phẩm viết bằng chữ Hán, theo thể cáo, văn biền ngẫu; bản dịch trong sách giáo khoa là của Bùi Kỷ.

- Thể cáo: thể văn nghị luận cổ, thường do vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp; phần nhiều viết bằng văn biền ngẫu (các vế câu sóng đôi, cân xứng). “Đại cáo” là bài cáo lớn, mang ý nghĩa trọng đại.
- Nhan đề: “bình Ngô” là dẹp yên giặc Ngô – cách gọi giặc Minh (Chu Nguyên Chương khởi nghiệp ở đất Ngô), hàm ý khinh bỉ kẻ xâm lược.
- Bố cục 4 phần: (1) nêu luận đề chính nghĩa; (2) tố cáo tội ác giặc Minh; (3) lược thuật quá trình khởi nghĩa Lam Sơn; (4) tuyên bố độc lập, nêu bài học lịch sử.
Chuẩn bị (trang 10)
Sách yêu cầu xem lại Kiến thức ngữ văn và bài Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp, tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của bài cáo. Em có thể ghi lại các ý chính sau:
- Tác giả: Nguyễn Trãi (1380–1442), hiệu Ức Trai, người dâng Bình Ngô sách và cùng Lê Lợi hoạch định đường lối của khởi nghĩa Lam Sơn; năm 1442 bị hại trong vụ án Lệ Chi viên, đến năm 1464 được vua Lê Thánh Tông minh oan. Ông là nhà quân sự, chính trị, nhà văn, nhà thơ lớn; năm 1980, nhân 600 năm năm sinh, ông được UNESCO kỉ niệm.
- Hoàn cảnh: cuối năm 1427, nghĩa quân đánh tan viện binh Liễu Thăng, Mộc Thạnh; Vương Thông phải xin hòa, rút quân về nước. Lê Lợi giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố với toàn dân về chiến thắng và nền độc lập.
- Vị trí: tác phẩm được xem là “áng thiên cổ hùng văn” và “bản tuyên ngôn độc lập thứ hai” của dân tộc (sau Nam quốc sơn hà).
Đọc hiểu: câu hỏi trong khi đọc (trang 11–17)
Câu 1: Ý chính của đoạn văn và tác dụng của phép đối (trang 11)
Đề bài: Chỉ ra ý chính của đoạn văn và tác dụng của nghệ thuật đối trong các câu văn biền ngẫu.
Trả lời:
- Ý chính: nêu tư tưởng nhân nghĩa làm nền tảng cho toàn bài – nhân nghĩa là “yên dân” và “trừ bạo”.
- Tác dụng của phép đối: hai vế “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân” – “Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” cân xứng về ý và nhịp, làm luận đề ngắn gọn, chặt chẽ, dễ nhớ; đồng thời tạo giọng văn trang trọng, đĩnh đạc của một bản tuyên cáo.
Câu 2: Tư tưởng, chân lí khách quan làm căn cứ cho toàn bài (trang 11)
Đề bài: Những tư tưởng, sự việc khách quan nào được khẳng định làm căn cứ triển khai toàn bộ nội dung bài Đại cáo?
Trả lời:
- Tư tưởng nhân nghĩa: lấy dân làm gốc, đánh giặc là để cứu dân.
- Chân lí về sự tồn tại độc lập của Đại Việt, được chứng minh bằng các yếu tố: nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ riêng (“Núi sông bờ cõi đã chia”), phong tục riêng, lịch sử và triều đại riêng, hào kiệt đời nào cũng có.
- Chứng cứ lịch sử: những kẻ xâm lược trước đây (Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã…) đều thất bại – “chứng cớ còn ghi”.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Phép đối đặt các triều đại Đại Việt ngang hàng với các triều đại phương Bắc, khẳng định tư thế bình đẳng của dân tộc.
Câu 3: Giọng điệu, phép đối lập, hình ảnh và cách nêu chứng cứ ở đoạn cáo trạng (trang 12)
Trả lời:
- Giọng điệu: vừa căm phẫn, đanh thép khi kết tội kẻ thù, vừa đau xót, thương cảm khi nói về nhân dân.
- Đối lập: kẻ thù “thằng há miệng, đứa nhe răng” tham lam vô độ đối lập với người dân “nheo nhóc”, “goá bụa khốn cùng”, bị ép xuống biển mò ngọc, vào rừng đãi vàng.
- Hệ thống hình ảnh, chứng cứ: tố cáo âm mưu (mượn cớ phù Trần diệt Hồ để cướp nước, “dối trời lừa dân”), tội diệt chủng (“nướng dân đen”, “vùi con đỏ”), bóc lột bằng thuế khóa, phu phen, vơ vét sản vật, hủy hoại cả môi trường sống (“tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ”).
- Cách kết tội: lời văn khái quát bằng hình tượng phóng đại mà vẫn rất cụ thể:
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
Câu 4: Tác giả hóa thân vào Lê Lợi để diễn tả nỗi lòng lãnh tụ (trang 13)
Trả lời:
Nguyễn Trãi viết bằng lời của chủ tướng (“Ta đây”), khắc họa Lê Lợi vừa bình dị vừa lớn lao:
- Xuất thân khiêm nhường: dấy nghĩa ở núi Lam Sơn, “chốn hoang dã nương mình”.
- Lòng căm thù giặc sâu sắc: “Ngẫm thù lớn há đội trời chung, / Căm giặc nước thề không cùng sống”.
- Gian khổ, trăn trở lâu dài: “đau lòng nhức óc”, “nếm mật nằm gai”, “quên ăn vì giận”, trằn trọc cả trong giấc mơ vì việc khôi phục đất nước.
- Khát khao cầu hiền, trọng người tài: “Cỗ xe cầu hiền, thường chăm chăm còn dành phía tả”.
Việc hóa thân giúp bài cáo có sức truyền cảm lớn: người đọc thấy một lãnh tụ gần gũi, giàu tình cảm, mang trọn nỗi đau và khát vọng của cả dân tộc.
Câu 5: Những khó khăn của nghĩa quân và điều giúp họ vượt qua (trang 14)
Trả lời:
- Khó khăn: thiếu người tài (“Tuấn kiệt như sao buổi sớm, / Nhân tài như lá mùa thu”), thiếu người giúp việc, lương thực cạn (“Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần”), quân lực mỏng (“Khi Khôi Huyện quân không một đội”), trong khi giặc đang mạnh.
- Sức mạnh vượt qua: ý chí quyết tâm của chủ tướng (“Ta gắng chí khắc phục gian nan”); sự đoàn kết của toàn dân, tướng sĩ đồng lòng như cha con (điển tích “dựng cần trúc”, “hòa nước sông”); cách đánh sáng tạo “lấy yếu chống mạnh”, “lấy ít địch nhiều”.
Câu 6: Nhịp điệu câu văn khi diễn tả chiến đấu và chiến công (trang 14)
Trả lời:
Đem đại nghĩa để thắng hung tàn,
Lấy chí nhân để thay cường bạo.
Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,
Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
Câu văn chuyển sang nhịp nhanh, mạnh, dồn dập; các vế ngắn, sóng đôi liên tiếp như những đợt tấn công. Hình ảnh so sánh với sức mạnh thiên nhiên (sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay) gợi khí thế áp đảo, thần tốc của nghĩa quân, khác hẳn giọng trầm lắng ở đoạn nói về gian khổ trước đó.
Câu 7: Khí thế chiến thắng của ta và thất bại của giặc khác gì giai đoạn đầu? (trang 15)
Trả lời:
Ở giai đoạn đầu, giọng văn trầm, nhấn mạnh khó khăn, thiếu thốn. Đến giai đoạn phản công, bài cáo dùng nghệ thuật đối lập rõ nét giữa ta và địch: ta càng đánh càng mạnh (“quân ta hăng lại càng hăng”), chiếm lại Tây Kinh, thu về Đông Đô; giặc thì “mất vía”, “nín thở cầu thoát thân”, tướng giặc “bêu đầu”, “bỏ mạng”, cuối cùng “trí cùng lực kiệt”. Ta chủ động, đường hoàng với chiến lược “mưu phạt tâm công”, còn giặc bị động, thảm bại.
Câu 8: Tính chất hùng tráng, hào sảng của đoạn văn (trang 16)
Đề bài: Tính chất hùng tráng, hào sảng của đoạn văn được thể hiện thế nào qua hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu câu văn, biện pháp so sánh…?
Trả lời:
- Hình ảnh kì vĩ, phóng đại: “Gươm mài đá, đá núi cũng mòn, / Voi uống nước, nước sông phải cạn” – sức mạnh của nghĩa quân sánh ngang thiên nhiên.
- So sánh: quân ta như “gió to trút sạch lá khô”, thế giặc sụp đổ như con đê vỡ toang vì tổ kiến; tướng giặc bị bắt “như hổ đói vẫy đuôi xin cứu mạng”.
- Nhịp điệu: câu văn ngắn dài xen kẽ, liệt kê liên tiếp các trận Chi Lăng, Mã Yên, Xương Giang… theo mốc ngày cụ thể tạo nhịp dồn dập như tiếng trống trận.
- Ngôn từ: động từ mạnh, từ ngữ gợi cảm giác thắng lợi vang dội, kết hợp cảm hứng sử thi.
Câu 9: Biện pháp nghệ thuật miêu tả sự thất bại của giặc (trang 16)
Trả lời:
Tác giả dùng liệt kê và cường điệu: thây giặc “chất đầy đường”, máu “trôi đỏ nước”, “sắc phong vân phải đổi”, “ánh nhật nguyệt phải mờ”; giặc “khiếp vía”, “vỡ mật”, “xéo lên nhau chạy”. Các hình ảnh tăng cấp cho thấy sự thảm bại nhục nhã, toàn diện của quân Minh, đồng thời làm nổi bật tư thế nhân đạo của ta khi tha cho tướng giặc và cấp thuyền, ngựa cho chúng về nước.
Câu 10: Tư tưởng, khát vọng và cảm xúc ở phần kết (trang 17)
Trả lời:
Xã tắc từ đây vững bền
Giang sơn từ đây đổi mới.
Kiền khôn bĩ rồi lại thái,
Nhật nguyệt hối rồi lại minh
Phần kết thể hiện khát vọng độc lập, thái bình lâu dài của dân tộc và niềm tin vào một kỉ nguyên mới. Giọng văn trang trọng, hào sảng; hình ảnh vũ trụ (trời đất, mặt trời, mặt trăng) chuyển từ u tối sang sáng tỏ gợi sự đổi đời lớn lao của đất nước. Cảm xúc tự hào hòa với lòng biết ơn tổ tiên và niềm lạc quan vào tương lai.
Đọc hiểu: câu hỏi sau khi đọc (trang 18)
Câu 1: Tóm tắt nội dung từng phần và mối liên hệ giữa các phần
Đề bài: a) Tóm tắt nội dung cơ bản của từng phần theo mẫu; b) Chỉ ra mối liên hệ giữa các phần và cho biết bài Đại cáo viết về vấn đề gì.
Trả lời:
a) Nội dung từng phần:
| Phần | Nội dung cơ bản |
| Phần 1 (từ đầu đến “Chứng cớ còn ghi”) | Nêu tư tưởng nhân nghĩa, khẳng định độc lập dân tộc và những bằng chứng làm sáng tỏ cho điều đó. |
| Phần 2 (tiếp đến “Ai bảo thần nhân chịu được?”) | Tố cáo âm mưu và tội ác của giặc Minh: lừa dối, tàn sát, bóc lột, hủy hoại cuộc sống nhân dân. |
| Phần 3 (tiếp đến “Cũng là chưa thấy xưa nay”) | Lược thuật cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: những ngày đầu gian khổ và giai đoạn phản công thắng lợi, kết thúc bằng chính sách khoan hồng với giặc bại trận. |
| Phần 4 (còn lại) | Tuyên bố độc lập, khẳng định kỉ nguyên thái bình và rút ra bài học lịch sử. |
b) Các phần gắn bó chặt chẽ: phần 1 là tiền đề lí luận (nhân nghĩa, độc lập); phần 2 dùng tiền đề ấy để kết tội giặc là phi nghĩa; phần 3 chứng minh nghĩa quân chiến đấu vì nhân nghĩa nên chiến thắng; phần 4 là kết quả tất yếu. Bài Đại cáo viết về vấn đề độc lập dân tộc gắn với tư tưởng nhân nghĩa: tuyên bố thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Minh và khẳng định chủ quyền của Đại Việt.
Câu 2: Tư tưởng nổi bật xuyên suốt Bình Ngô đại cáo
Trả lời:
Tư tưởng xuyên suốt là nhân nghĩa, với nội dung cốt lõi “yên dân” và “trừ bạo”.
- Phần 1 nêu nhân nghĩa thành nguyên lí, gắn với chủ quyền dân tộc: bảo vệ đất nước chính là bảo vệ dân.
- Phần 2 lấy nhân nghĩa làm thước đo để kết tội giặc: chúng “bại nhân nghĩa nát cả đất trời”.
- Phần 3 cho thấy sức mạnh nhân nghĩa: “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn”; kể cả khi thắng vẫn “mở đường hiếu sinh”, cấp thuyền ngựa cho giặc về nước.
- Phần 4: nhân nghĩa đem lại thái bình lâu dài cho muôn dân.
Như vậy, nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi không còn là khái niệm đạo đức hẹp mà gắn với lòng yêu nước, thương dân và độc lập dân tộc.
Câu 3: Phân tích một đoạn tiêu biểu để thấy tác dụng của nghệ thuật lập luận, hình ảnh, ngôn từ, phép đối, nhịp điệu
Trả lời (gợi ý phân tích phần 1):
Đoạn mở đầu là mẫu mực của văn chính luận trung đại. Về lập luận, tác giả đi từ nguyên lí chung (nhân nghĩa là yên dân, trừ bạo) đến chân lí cụ thể (Đại Việt là một quốc gia độc lập) rồi đưa ra chứng cứ lịch sử (kẻ xâm lược trước đều thất bại) – lí lẽ và dẫn chứng khớp chặt, không thể bác bỏ. Về ngôn từ, hình ảnh, những từ “văn hiến”, “bờ cõi”, “phong tục”, “hào kiệt” nêu đủ các yếu tố tạo nên một quốc gia; cách gọi các triều đại Việt ngang hàng với Hán, Đường, Tống, Nguyên và dùng chữ “đế” cho thấy ý thức tự tôn dân tộc. Về phép đối và nhịp điệu, các cặp câu sóng đôi (“Lưu Cung tham công nên thất bại, / Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong”) làm lập luận cân xứng, giọng văn đĩnh đạc, hùng hồn, vang lên như lời tuyên bố của cả một dân tộc.
Câu 4: Vai trò của yếu tố biểu cảm trong bài Đại cáo
Trả lời:
Yếu tố biểu cảm làm tăng sức thuyết phục, bởi bài cáo không chỉ tác động vào lí trí mà còn chạm đến tình cảm người đọc:
- Căm phẫn khi tố cáo giặc: “Độc ác thay…”, “Dơ bẩn thay…”, “Lẽ nào trời đất dung tha”.
- Xót thương nhân dân: “Nheo nhóc thay kẻ goá bụa khốn cùng”.
- Trăn trở, quyết tâm của chủ tướng: “Đau lòng nhức óc”, “Nếm mật nằm gai”.
- Hả hê, tự hào khi chiến thắng: “Ghê gớm thay sắc phong vân phải đổi”; trang trọng, xúc động ở phần kết với lời “Than ôi!”.
Câu 5: Quan niệm về quốc gia, dân tộc; ý thức độc lập và tự hào dân tộc
Trả lời:
Nguyễn Trãi xác định quốc gia dân tộc qua năm yếu tố: nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ riêng, phong tục riêng, lịch sử – triều đại riêng, hào kiệt đời nào cũng có. So với Nam quốc sơn hà (chỉ nói lãnh thổ và chủ quyền), quan niệm này toàn diện hơn, đặc biệt coi văn hiến và phong tục là yếu tố cốt lõi. Ý thức độc lập thể hiện ở việc đặt các triều đại Việt ngang hàng với phương Bắc, mỗi bên “xưng đế một phương”; niềm tự hào thể hiện ở việc khẳng định truyền thống hào kiệt và những chiến công đã được sử sách ghi lại.
Câu 6: Ý nghĩa của Đại cáo bình Ngô đối với thời đại và vì sao được coi là “bản tuyên ngôn độc lập thứ hai”
Đề bài: Liên hệ Kiến thức ngữ văn và văn bản Nguyễn Trãi – Cuộc đời và sự nghiệp, hãy xác định: a) Ý nghĩa của tác phẩm đối với thời đại Nguyễn Trãi; b) Vì sao tác phẩm được coi là “Bản tuyên ngôn Độc lập thứ hai” của dân tộc.
Trả lời:
a) Với thời đại Nguyễn Trãi, bài cáo là văn kiện tổng kết cuộc kháng chiến mười năm, công bố với toàn dân việc dẹp yên giặc Minh, khẳng định chính nghĩa của nghĩa quân Lam Sơn và mở ra thời kì độc lập, xây dựng đất nước của triều Lê.
b) Tác phẩm được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai vì: kế thừa Nam quốc sơn hà nhưng phát triển toàn diện hơn quan niệm về quốc gia (thêm văn hiến, phong tục, lịch sử); tuyên bố chủ quyền sau một cuộc kháng chiến thắng lợi, có chứng cứ lịch sử rõ ràng; kết hợp nền tảng tư tưởng nhân nghĩa với lời tuyên bố về một kỉ nguyên thái bình.
Câu 7: Bài học lịch sử trong Bình Ngô đại cáo còn ý nghĩa với ngày nay
Trả lời:
Bài cáo gợi nhiều bài học: lấy dân làm gốc; đoàn kết toàn dân; kiên trì vượt khó; kết hợp sức mạnh quân sự với mưu lược (“mưu phạt tâm công”); nhân đạo cả với kẻ thù bại trận. Em thấy bài học đoàn kết và lấy dân làm gốc còn nguyên giá trị: mọi chính sách, mọi công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hôm nay chỉ thành công khi xuất phát từ lợi ích và sức mạnh của nhân dân.
Tổng kết giá trị Đại cáo bình Ngô
- Nội dung: bản tuyên ngôn độc lập khẳng định chủ quyền Đại Việt; bản cáo trạng đanh thép tội ác giặc Minh; bản anh hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; thể hiện tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.
- Nghệ thuật: kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén; kết hợp lí lẽ, dẫn chứng với biểu cảm; văn biền ngẫu với phép đối, liệt kê, so sánh, cường điệu; giọng văn biến hóa từ trang trọng, căm phẫn, trầm lắng đến hào hùng.
Kết luận
Soạn bài Đại cáo bình Ngô theo sách Cánh diều, em cần nắm bố cục bốn phần, tư tưởng nhân nghĩa xuyên suốt và nghệ thuật văn biền ngẫu. Đây cũng là nền tảng để làm bài phân tích và hiểu vì sao tác phẩm được gọi là “áng thiên cổ hùng văn”.
Xem thêm:
- Đại cáo bình Ngô: tác giả, tác phẩm
- Phân tích Đại cáo bình Ngô
- Phân tích đoạn 1 Bình Ngô đại cáo
- Tác giả Nguyễn Trãi: cuộc đời và sự nghiệp
- Mở bài Bình Ngô đại cáo hay nhất – 14 mẫu trực tiếp, gián tiếp, theo đề
- Kết bài Bình Ngô đại cáo hay nhất – 13 mẫu ngắn gọn, nâng cao, theo đề