Nhân cách là toàn bộ phẩm chất, tư cách làm người của một con người: người ấy nghĩ gì là phải, sống theo lẽ nào và cư xử với người quanh mình ra sao. Hỏi “nhân cách nghĩa là gì” trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, câu trả lời gần nhất là phẩm giá. Trong tâm lý học, từ này còn được dùng rộng hơn để chỉ cả con người tâm lý của từng cá nhân.
| Nghĩa ngắn | Phẩm chất và tư cách làm người; trong tâm lý học là hệ thống đặc điểm tâm lý ổn định của một cá nhân |
| Gốc từ | Hán Việt 人格: nhân (người) + cách (khuôn phép, phẩm cách) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi với | nhân cách cao đẹp, giữ nhân cách, chà đạp nhân cách, rèn luyện nhân cách |

Hai lớp nghĩa của chữ nhân cách
Từ điển tiếng Việt giảng nhân cách là phẩm chất của con người. Đó là lớp nghĩa đời thường, và nó luôn mang tính đánh giá. Nói ai “có nhân cách” là khen; nói ai “mất nhân cách” là chê nặng, gần như phủ nhận tư cách làm người của họ.
- Nghĩa đạo đức (thường gặp nhất): phẩm giá, tư cách. Ví dụ: Dù nghèo đến mấy, ông vẫn giữ nhân cách, không nhận một đồng tiền bất chính.
- Nghĩa tâm lý học: tổng thể những nét tâm lý tương đối bền vững làm nên một con người cụ thể, gồm cả khí chất, năng lực, tính cách, xu hướng, và được bộc lộ qua hành động trong xã hội. Ở nghĩa này, từ không khen cũng không chê; ai cũng có một nhân cách, chỉ khác nhau ở chỗ nó hình thành thế nào.
Giáo trình tâm lý học ở Việt Nam thường nhấn hai điểm: cái riêng không lẫn với ai, và cái giá trị được xã hội nhìn nhận. Nhân cách không có sẵn khi ta chào đời. Nó được nặn dần qua gia đình, trường học, bạn bè, công việc và cả những lần ta tự sửa mình.
人格: khuôn phép của một con người
Chữ nhân (人) là người, rất quen qua nhân dân, nhân loại, nhân sinh. Chữ cách (格) xưa chỉ cái khung, cái chuẩn mực để đo; từ đó mới có nghĩa phẩm cách, tư cách. Cùng chữ cách này có phong cách, tư cách, quy cách, cách thức.
Ghép lại, nhân cách là cái “khuôn” riêng của một người: thứ khiến người ta nhận ra anh là anh, và cũng là thứ để người khác đặt lên cán cân mà cân xem anh sống ra sao. Từ điển Hán Nôm còn ghi thêm nghĩa pháp lý của 人格 là tư cách của một chủ thể có quyền và nghĩa vụ, nhưng trong tiếng Việt nghĩa ấy ít dùng.
Nhân cách, tính cách, cá tính và nhân phẩm
Bốn từ này gần nhau đến mức học sinh hay dùng thay cho nhau trong bài văn. Thật ra mỗi từ có phạm vi riêng.
| Từ | Chỉ cái gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhân cách | Rộng nhất: con người tâm lý và đạo đức nói chung, có đánh giá của xã hội | Một nhân cách lớn của dân tộc |
| Tính cách | Thái độ và cách hành xử quen thuộc: nóng nảy, ôn hòa, cẩn thận… | Tính cách cậu ấy hơi bộp chộp |
| Cá tính | Nét riêng, độc đáo, làm người này khác người kia | Cô ấy ăn mặc rất có cá tính |
| Nhân phẩm | Giá trị làm người, phẩm giá cần được tôn trọng | Không ai được xúc phạm nhân phẩm người khác |
Một người có thể có tính cách khó chịu mà nhân cách vẫn đáng nể: cộc cằn nhưng không bao giờ gian dối. Ngược lại, cá tính nổi bật chưa chắc đi kèm nhân cách tốt. Muốn đào sâu từng chữ, có thể xem bài giải nghĩa chữ cá tính và bài về những phẩm chất tốt đẹp của con người.
Trái nghĩa với “có nhân cách” thì tiếng Việt hay dùng vô nhân cách, đê tiện, hèn hạ, tha hóa. Đồng nghĩa gần thì có phẩm cách, nhân phẩm, tư cách, phẩm giá.
Khi con người chỉ tính nết của một ai đó, các chữ thay được như tính cách, bản chất được so cạnh nhau ở những chữ đứng thay cho con người.
Đặt chữ nhân cách vào câu
- Bố dặn: điểm số rồi sẽ quên, còn nhân cách thì người ta nhớ cả đời.
- Bài báo ấy bị phê phán vì bôi nhọ nhân cách một người chưa hề bị kết tội.
- Thầy cô không chỉ dạy chữ mà còn góp tay vun đắp nhân cách cho học trò.
- Giữa lúc khó khăn nhất, chị vẫn sống thẳng lưng, giữ trọn nhân cách của mình.
Trong văn chương, chữ này hay xuất hiện ở các bài nghị luận về vai trò của văn học. Sách Ngữ văn 12 Cánh diều có hẳn một văn bản bàn chuyện đọc văn giúp con người lớn lên từ bên trong; phần hướng dẫn nằm ở bài soạn Văn học và việc xây dựng nhân cách văn hóa.
Ý cần có khi viết nghị luận về nhân cách
Đề kiểu “Suy nghĩ về việc rèn luyện nhân cách ở tuổi học trò” có thể triển khai theo ba hướng:
- Giải thích: nhân cách là tư cách, phẩm giá làm người; nó không bẩm sinh mà được hình thành và có thể thay đổi.
- Biểu hiện: trung thực khi làm bài, biết nhận lỗi, tôn trọng người yếu thế, giữ lời hứa, không a dua bắt nạt bạn.
- Bàn luận: tài mà thiếu đức thì dễ gây hại; người có nhân cách được tin, được quý lâu dài. Phê phán lối sống thực dụng, sẵn sàng đánh đổi lòng tự trọng lấy lợi ích nhỏ.
Chất liệu cho phần bàn luận có thể lấy thêm từ bài giải thích khái niệm đạo đức, vì hai khái niệm này đi liền nhau.
Một ví dụ dễ đưa vào bài là thái độ trước tiền bẩn và rửa tiền: người có nhân cách không nhận đồng tiền bất chính dù nhiều đến đâu.
Nhân cách: mấy điều học trò hay hỏi
Nhân cách con người là gì?
Là phẩm chất, tư cách làm người được thể hiện qua cách sống và cách đối xử với người khác. Cụm “nhân cách con người” thực ra chỉ nhấn mạnh thêm, vì nhân cách vốn đã là của con người.
Nhân cách tiếng Anh là gì?
Theo nghĩa tâm lý học, người ta dịch là personality. Khi nói về phẩm giá, đạo đức thì character hoặc integrity sát nghĩa hơn.
Nhân cách có thay đổi được không?
Có, nhưng chậm. Nhân cách tương đối ổn định, song vẫn được bồi đắp hoặc sa sút theo môi trường sống và sự tự rèn luyện của mỗi người.
Nhân cách hóa là gì?
Đó là tên cũ của phép nhân hóa: gán cho con vật, đồ vật đặc điểm và hành động của người. Phép này nằm trong nhóm các biện pháp tu từ học trong chương trình, khác hẳn nghĩa “phẩm chất làm người” ở trên.