Từ đồng nghĩa với con người là người; khi nói về cả giống loài thì có loài người và nhân loại. Khi “con người” chỉ tính nết của một ai đó (con người anh ấy thật thà), từ thay được theo ngữ cảnh là tính cách, bản chất. Con người không có từ trái nghĩa. Con vật, thú vật, máy móc chỉ đối lập theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | người, loài người, nhân loại; nói về tính nết: tính cách, bản chất |
| Trái nghĩa | không có từ trực tiếp; đối lập theo ngữ cảnh: con vật, thú vật, máy móc |
| Loại từ | danh từ, thuần Việt |
| Nét nghĩa | người, xét về những đặc trưng bản chất; xem vì sao người lại đi với chữ con |

Người, loài người, nhân loại: từ nào chỉ một, từ nào chỉ tất cả
Con người chỉ được cả một người lẫn cả giống người; các từ đồng nghĩa chia nhau hai vai đó:
| Từ | Chỉ một hay cả loài | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| con người | cả hai | nhấn vào bản chất: quyền con người, con người mới |
| người | cả hai | ngắn, dùng mọi chỗ: người tốt, đời người |
| loài người | cả loài | thuần Việt, đối với các loài khác: lịch sử loài người |
| nhân loại | cả loài | Hán Việt, trang trọng: văn minh nhân loại |
| tính cách, bản chất | một người | chỉ khi con người nghĩa là tính nết: con người thật của hắn |
Từ điển ghi nhân loại và loài người đồng nghĩa với nhau. Còn nhân cách chỉ gần nghĩa: nó là phần phẩm chất đáng trọng, hẹp hơn tính cách, như đã tách ở nhân cách, tính cách, nhân phẩm.
Nói về tất cả những người quanh mình thì gần gũi hơn nhân loại; cách gọi chung như ai nấy, người người, bà con có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với mọi người.
Đối lập với con người: vật, máy hay thần?
Không có từ trái nghĩa với con người, vì đây là danh từ chỉ một loại. Tùy câu văn, con người được đặt đối với:
- con vật, thú vật: khi nói về lí trí, đạo đức. Tục ngữ có câu “Mặt người dạ thú”.
- máy móc, trí tuệ nhân tạo: khi bàn chuyện cảm xúc, sáng tạo.
- thần thánh: trong thần thoại, sử thi, khi đặt cái hữu hạn của người cạnh cái bất tử.
Đây là đối lập theo ngữ cảnh. Kiểu cặp này khác trái nghĩa thật ở chỗ nào có ở bài giải thích từ trái nghĩa.
Bỏ chữ con, đổi sang nhân loại: khi nào giữ được nghĩa
- “Con người cần không khí để sống” → “người cần không khí để sống”: được.
- “Những phát minh thay đổi đời sống con người” → “đời sống nhân loại”: được, giọng trang trọng hơn.
- “Anh ấy là con người sống tình cảm” → “là người sống tình cảm”: được.
- “Con người anh ấy rất thẳng thắn” → “nhân loại anh ấy”: sai, nhân loại không chỉ một người.
- “Quyền con người” → “quyền người”: không dùng, cụm này cố định.
Câu đặt với con người, loài người, nhân loại
- Bài văn của Thảo nói về mối gắn bó giữa con người và dòng sông quê.
- Lửa là một trong những phát hiện lớn nhất của loài người.
- Ông dành cả đời gìn giữ những di sản của nhân loại.
- Ở làng ai cũng quý bác Hai vì con người bác chân chất.
- Qua mấy lần hoạn nạn, Tú mới thấy rõ bản chất của người bạn thân.
- Con chó khôn đến mức ai cũng bảo nó hiểu chuyện như người.
Tục ngữ, ca dao về cách sống của người có ở ca dao về con người.
Thắc mắc quanh từ đồng nghĩa với con người
Từ đồng nghĩa với con người ngắn nhất là gì?
Người.
Con người và nhân loại có đồng nghĩa không?
Đồng nghĩa khi nói về cả giống loài. Khi chỉ một người cụ thể thì không thay được.
Con người có từ trái nghĩa không?
Không. Con vật, máy móc chỉ là đối lập theo ngữ cảnh.
Đồng nghĩa với con người trong câu “con người anh ấy” là gì?
Tính cách hoặc bản chất, tùy câu đang nói về nết hay về cái cốt lõi bên trong.