Nhân phẩm là phẩm chất và giá trị làm người của mỗi con người, cái giá trị mà ai sinh ra cũng có và cần được tôn trọng. Hỏi “nhân phẩm con người là gì” tức là hỏi điều gì khiến một người đáng được đối xử như một con người, bất kể giàu nghèo, sang hèn. Từ đồng nghĩa gần nhất là phẩm giá.
| Nghĩa ngắn | Phẩm chất và giá trị con người; giá trị làm người |
| Gốc từ | Hán Việt 人品: nhân (người) + phẩm (phẩm chất, hạng bậc) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi với | giữ nhân phẩm, xúc phạm nhân phẩm, chà đạp nhân phẩm, phục hồi nhân phẩm |

Nhân phẩm và chữ 品 ba miệng
Chữ phẩm (品) được viết bằng ba chữ khẩu (口) xếp chồng. Nghĩa xưa của nó là nhiều thứ, đông đúc; rồi thành đồ vật (vật phẩm, thực phẩm), thành hạng bậc (thượng phẩm, phẩm hàm), sau cùng mới thành đức tính, phẩm cách của con người. Chữ này còn là động từ: bình phẩm, phẩm trà, tức là xem xét, nếm thử để đánh giá.
Ghép với chữ nhân (人) là người, nhân phẩm vì thế mang sẵn ý “hạng bậc của một con người”. Nhưng tiếng Việt hiện đại đã đẩy nghĩa đi xa hơn: nhân phẩm không còn là cái để xếp hạng người này cao, người kia thấp, mà là phần giá trị ai cũng có như nhau.
Giá trị làm người, hiểu cho đúng
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng ngắn: nhân phẩm là phẩm chất và giá trị con người, kèm các ví dụ mất nhân phẩm, phục hồi nhân phẩm, và ghi phẩm giá là từ đồng nghĩa. Định nghĩa ngắn mà có hai vế, và hai vế ấy dùng ở hai chỗ khác nhau.
- Giá trị vốn có: mọi người đều có nhân phẩm, kể cả người đang phạm sai lầm. Theo nghĩa này, không ai được hạ nhục người khác. Hiến pháp năm 2013 (Điều 20) ghi rằng mọi người được pháp luật bảo hộ về sức khỏe, danh dự và nhân phẩm; Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 34) cũng nói danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm.
- Phẩm chất tự giữ: cách một người sống sao cho xứng với giá trị ấy: không lừa lọc, không quỵ lụy, không bán rẻ mình vì lợi. Theo nghĩa này, người ta nói ai đó “giữ được nhân phẩm” hay “đánh đổi nhân phẩm”.
Hai vế bổ sung cho nhau. Người khác không có quyền tước nhân phẩm của ta, nhưng ta có thể tự làm nó hao mòn. Ông bà ta gói ý thứ hai vào một câu rất gọn: đói cho sạch, rách cho thơm.
Chí Phèo và cái giá của một đời bị chà đạp
Văn học Việt Nam có một nhân vật gần như là câu chuyện về nhân phẩm bị cướp mất: Chí Phèo của Nam Cao. Anh canh điền hiền lành bị đẩy vào tù, trở về làng thành kẻ say rượu rạch mặt ăn vạ, bị cả làng xa lánh. Bát cháo hành của Thị Nở đánh thức trong Chí ước muốn được làm người lương thiện. Bị cự tuyệt, Chí đến nhà Bá Kiến, hỏi ai cho hắn lương thiện, rồi giết Bá Kiến và tự sát.
Chi tiết ấy cho thấy nhân phẩm chẳng phải chuyện của riêng một người. Khi xã hội đóng hết cửa, người muốn quay về với phẩm giá cũng không tìm được lối. Cái nhìn nhân đạo của Nam Cao nằm đúng ở đó: ông lên án cái ác, đồng thời nhìn ra phần người còn sót lại trong một kẻ bị gọi là “con quỷ dữ”. Bài phân tích con đường tha hóa của Chí Phèo trình bày kĩ hơn.
Ngoài trang sách, có thể dùng chữ này trong những câu như: Cô ấy nghèo nhưng chưa bao giờ đánh đổi nhân phẩm để lấy tiền. Hay: Chế giễu ngoại hình người khác trên mạng là xúc phạm nhân phẩm họ.
Nhân phẩm, phẩm giá, nhân cách, danh dự
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhân phẩm | Giá trị làm người, ai cũng có, cần được tôn trọng | Không ai được xúc phạm nhân phẩm của người khác |
| Phẩm giá | Gần như đồng nghĩa với nhân phẩm, sắc thái trang trọng hơn | Sống có phẩm giá |
| Nhân cách | Tư cách, phẩm chất được bộc lộ qua cách sống; có thể tốt hoặc xấu | Một nhân cách đáng kính |
| Danh dự | Sự coi trọng của xã hội dành cho phẩm chất ấy | Giữ danh dự cho gia đình |
Một cách nhớ: nhân phẩm là cái gốc, danh dự là tiếng tốt mọc lên từ gốc đó, còn nhân cách là cách gốc ấy hiện ra trong hành động mỗi ngày. Bài nhân cách và chữ 人格 và bài về chữ danh dự trong đời sống sẽ giúp so sánh kĩ hơn.
Trái nghĩa với giữ nhân phẩm là mất nhân phẩm, hèn hạ, đê tiện, quỵ lụy. Phía hành vi của người khác thì có xúc phạm, hạ nhục, chà đạp nhân phẩm.
Nhân phẩm khi bước ra đời sống
Nhân phẩm nghĩa là gì trong văn bản pháp luật?
Trong luật, nhân phẩm được nhắc cùng danh dự như một quyền nhân thân: quyền được tôn trọng, không bị lăng mạ, hạ thấp. Hiến pháp và Bộ luật Dân sự đều ghi nhận quyền này cho mọi người.
Xúc phạm nhân phẩm là gì?
Là dùng lời nói, hành động, hình ảnh để hạ thấp giá trị làm người của ai đó: lăng mạ nơi đông người, làm nhục, tung ảnh bôi nhọ lên mạng. Tùy mức độ, người làm có thể bị xử lí theo pháp luật.
Nhân phẩm và nhân cách có giống nhau không?
Gần nhau nhưng không trùng. Nhân phẩm là giá trị làm người cần được tôn trọng; nhân cách là toàn bộ cách sống, cách cư xử của một người, nên có người nhân cách tốt, có người nhân cách kém.
Nhân phẩm tiếng Anh là gì?
Thường dịch là human dignity hoặc ngắn gọn là dignity. Cụm “xúc phạm nhân phẩm” có thể dịch là an affront to someone’s dignity.