Cá tính là những nét tâm lí riêng của một người, gồm tính cách, sở thích, cách nghĩ, cách làm, khiến người đó không lẫn với người khác. Khi khen ai “có cá tính” hay “cá tính mạnh”, ta muốn nói người ấy có chính kiến và phong cách riêng, dám là mình chứ không chạy theo đám đông.
| Nghĩa ngắn | Đặc trưng tâm lí riêng của mỗi cá nhân |
| Gốc từ | Hán Việt 個性: cá (riêng từng cái, từng người) + tính (tính nết, bản tính) |
| Loại từ | Danh từ; trong khẩu ngữ hay dùng như tính từ: “trông rất cá tính” |
| Sắc thái | Thường là lời khen; đôi khi ám chỉ người khó chiều |

Cá tính theo cách giảng của từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng cá tính là danh từ, chỉ những đặc trưng tâm lí của cá nhân, bao gồm tính cách, sở thích và nhiều yếu tố khác. Ví dụ từ điển đưa ra rất ngắn: “một con người có cá tính”, “cá tính mạnh mẽ”. Từ điển mở Wiktionary nói theo hướng tương tự: nét tính cách riêng mỗi người vốn có, làm họ khác với người xung quanh.
Như vậy, về lí thuyết ai cũng có cá tính, vì không có hai người giống hệt nhau. Nhưng trong lời nói hằng ngày, chữ này thường mang thêm một nét đánh giá. “Cô ấy rất có cá tính” nghĩa là cái riêng của cô ấy nổi bật, dễ nhận ra. Còn “anh ta chẳng có cá tính gì” là chê người nhạt nhòa, ai bảo sao nghe vậy.
Gần đây, giới trẻ còn dùng cá tính như một tính từ chỉ vẻ ngoài: “bộ đồ này cá tính quá”, “tóc ngắn nhìn cá tính”. Ở nghĩa này, cá tính gần với “khác lạ, phá cách”, hay được dùng để khen những phong cách ăn mặc như phong cách tomboy mạnh mẽ.
個性: chữ “cá” ở đây không phải con cá
Chữ cá (個) trong tiếng Hán là “cái, chiếc”, rồi mở rộng thành “riêng lẻ, từng người một”. Cùng gốc có cá nhân (từng người), cá biệt (riêng biệt, khác số đông), cá thể. Chữ tính (性) là bản tính, tính nết, như trong tính cách, bản tính, giới tính.
Ghép lại, 個性 là tính riêng của từng người. Từ điển Hán Việt còn ghi một từ đối lập ít gặp là cộng tính (共性): những tính chất chung mà nhiều người, nhiều vật cùng có. Hiểu cặp này thì dễ nhớ: cá tính là phần riêng, cộng tính là phần chung.
Cá tính, tính cách, cái tôi: đặt cạnh nhau cho dễ phân biệt
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cá tính | Nét riêng làm mình khác người khác | Bạn ấy có cá tính, luôn tự chọn cách làm bài của mình |
| Tính cách | Toàn bộ cách ứng xử, thái độ quen thuộc, tốt hay xấu | Tính cách hiền lành, tính cách nóng nảy |
| Cái tôi | Ý thức về bản thân, mong được công nhận | Cái tôi quá lớn nên khó nghe góp ý |
| Phong cách | Lối thể hiện ra bên ngoài: ăn mặc, nói năng, làm việc | Phong cách ăn mặc tối giản |
Có thể hình dung: tính cách là cả bức chân dung, cá tính là những nét vẽ khiến ta nhận ra ngay đó là ai. Còn cái tôi của mỗi người là chuyện mình nhìn bản thân thế nào, không hẳn là cái người khác thấy.
Từ gần nghĩa với cá tính: bản sắc riêng, nét riêng, chính kiến (khi nói về quan điểm). Từ trái nghĩa hoặc đối lập: nhạt nhòa, a dua, ba phải, rập khuôn, hòa lẫn vào đám đông.
Sách triết học, tâm lí học còn gọi cái lõi giúp một người nhận ra mình là ai qua năm tháng là căn tính, dịch từ chữ identity.
Sống có cá tính khác với lập dị ở chỗ nào
Đề nghị luận “Hãy sống là chính mình” hay “Suy nghĩ về lối sống có cá tính” khá quen với học sinh THCS, THPT. Khi viết, ba ý sau giúp bài không bị một chiều:
- Cá tính là dám khác vì có lí do. Một bạn chọn học ngành ít người theo vì thật sự yêu thích, sau khi đã tìm hiểu kĩ, đó là cá tính.
- Lập dị là khác để gây chú ý. Cố tình làm ngược số đông, ăn mặc kì quặc ở nơi cần nghiêm túc, cãi lại mọi góp ý để chứng tỏ mình đặc biệt thì không còn là cá tính nữa.
- Cá tính đi cùng tôn trọng người khác. Có quan điểm riêng không có nghĩa là coi thường quan điểm của bạn. Người có cá tính thật thường đủ tự tin vào giá trị của bản thân để lắng nghe mà không sợ bị lung lay.
Trong văn chương, nhà phê bình còn nói tới cá tính sáng tạo của nhà văn: giọng điệu, cách nhìn đời không trộn lẫn. Đọc vài câu thơ của Xuân Diệu hay Hồ Xuân Hương, người quen văn chương có thể đoán ngay tác giả, đó chính là dấu ấn cá tính.
Khác người mà được khen thì gọi là độc đáo; từ này đổi được sang mới lạ, có một không hai ra sao, xem các từ cùng nghĩa với độc đáo.
Cá tính: mấy câu hỏi người đọc hay gửi
Người có cá tính là người như thế nào?
Là người có quan điểm, sở thích và cách làm riêng, dám thể hiện ra chứ không chỉ làm theo người khác. Họ có thể ồn ào hay trầm lặng; điều chung là khó bị hòa lẫn.
Cá tính mạnh là gì?
Là khi nét riêng của một người rất rõ và kiên định: quyết đoán, ít bị lung lay bởi lời người khác. Mặt tốt là bản lĩnh, mặt cần để ý là dễ thành cứng nhắc nếu không biết lắng nghe.
Cá tính tiếng Anh là gì?
Thường dịch là personality hoặc individuality (nhấn vào nét riêng). Khen ai “rất cá tính” có thể nói She has a strong personality.
Ăn mặc cá tính nghĩa là gì?
Là cách phối đồ có dấu ấn riêng, khác kiểu phổ biến, ví dụ tóc ngắn, đồ rộng, màu tối hoặc phụ kiện lạ. Đây là nghĩa khẩu ngữ, dùng “cá tính” như một tính từ.