Phẩm chất là cái làm nên giá trị của một người hay một vật: ở người, đó là những nét tốt xấu thuộc về tư cách, như trung thực, nhân hậu, chăm chỉ; ở đồ vật, đó là chất lượng bên trong. Hỏi phẩm chất con người là gì thì câu trả lời gọn nhất là: phần “ruột” quyết định người ấy đáng tin, đáng quý đến đâu, chứ không phải vẻ ngoài hay bằng cấp.
| Nghĩa ngắn | Cái làm nên giá trị của người hoặc vật; ở người là tư cách, đức tính |
| Gốc từ | Hán Việt 品質: phẩm (hạng, loại; phẩm giá) + chất (bản chất, thực chất) |
| Loại từ | Danh từ |
| Kết hợp hay gặp | phẩm chất đạo đức, phẩm chất tốt đẹp, phẩm chất người lính, hàng kém phẩm chất |

Hai cách dùng chữ phẩm chất trong tiếng Việt
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng phẩm chất là cái làm nên giá trị của một người hay một vật, kèm hai ví dụ rất khác nhau: phẩm chất người lính và hàng kém phẩm chất. Hai ví dụ ấy cho thấy từ này đi theo hai hướng.
Hướng thứ nhất nói về con người. Khi khen một cô giáo có phẩm chất tốt, ta đang nói đến lòng tận tụy, sự công bằng, cách cô đối xử với học trò. Đây là nghĩa học sinh gặp nhiều nhất, trong đề văn, trong phiếu nhận xét, trong câu hỏi đọc hiểu kiểu “Nhân vật bộc lộ phẩm chất gì?”.
Hướng thứ hai nói về đồ vật, gần với chữ chất lượng. Gạo kém phẩm chất là gạo mốc, lẫn tạp; một lô thuốc không đạt phẩm chất là thuốc không đủ hàm lượng. Cách nói này nay ít dần trong lời ăn tiếng nói, người ta chuộng “chất lượng” hơn, nhưng trên văn bản hành chính vẫn còn gặp.
Điểm chung của hai nghĩa: phẩm chất là thứ nằm bên trong, phải qua thời gian, qua thử thách mới lộ ra. Một chiếc áo đẹp chưa nói được gì về độ bền của vải; một người nói hay chưa chắc đã tử tế.
Khi nói về hàng hóa, phẩm chất gần với chất lượng; cách khen, chê đồ dùng bằng những chữ như xịn, dỏm, kém chất lượng được gom ở đồng nghĩa, trái nghĩa với chất lượng.
品質: món đồ được xếp hạng và cái chất bên trong
Chữ phẩm (品) vẽ ba cái miệng chồng lên nhau. Thiều Chửu giảng nghĩa đầu tiên là nhiều thứ, nhiều món, rồi đến phẩm hàm (thời xưa quan lại chia chín phẩm, từ nhất phẩm đến cửu phẩm) và phẩm giá con người, như trong nhân phẩm. Từ cùng gốc còn có sản phẩm, tác phẩm, thực phẩm, phẩm bình.
Chữ chất (質) là thể chất, bản thể của sự vật; nói về người thì chỉ cái bẩm tính, như tư chất, khí chất. Nó cũng mang nghĩa mộc mạc, chân thật trong chất phác.
Ghép lại, 品質 là cái chất được đem ra cân nhắc, xếp hạng cao thấp. Từ cái nghĩa cân nhắc ấy mà tiếng Việt dùng được cho cả món hàng lẫn con người, và trong lời nói thường ngày thì nghiêng hẳn về nghĩa đạo đức.
Phẩm chất, phẩm giá, tính cách, năng lực: đặt cạnh nhau
| Từ | Trả lời câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phẩm chất | Người này tốt hay xấu ở điểm nào? | Trung thực, nhân ái, có trách nhiệm |
| Phẩm giá | Người này đáng được tôn trọng đến đâu? | Giữ gìn phẩm giá, chà đạp phẩm giá |
| Tính cách | Người này thường phản ứng ra sao? | Sôi nổi, trầm lặng, nóng nảy |
| Năng lực | Người này làm được việc gì, giỏi đến đâu? | Năng lực tự học, năng lực giao tiếp |
Hay lẫn nhất là cặp phẩm chất và năng lực. Một người có thể rất giỏi mà gian dối, tức mạnh về năng lực nhưng yếu về phẩm chất; ngược lại, có người hiền lành, ngay thẳng nhưng tay nghề còn non. Tính cách cũng khác phẩm chất: hướng nội hay hướng ngoại không tốt không xấu, còn thật thà hay dối trá thì có.
Gần nghĩa với phẩm chất còn có đức tính, phẩm hạnh, nhân cách. Muốn đi sâu vào phần chuẩn mực chung của cả xã hội, có thể đọc thêm bài giải thích chữ đạo đức và chuẩn mực ứng xử.
Năm phẩm chất nhà trường muốn học sinh có
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu năm phẩm chất chủ yếu cần hình thành cho học sinh: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Mỗi phẩm chất lại được cụ thể hóa thành những việc vừa sức từng lứa tuổi. Với học sinh tiểu học, chăm chỉ có thể chỉ là tự làm bài tập về nhà; lên trung học, nó thành ý thức tự học, tự tìm tài liệu.
Năm chữ ấy cũng là kho đề quen thuộc cho văn nghị luận. Viết về một phẩm chất, có thể đi theo bốn bước:
- Giải thích phẩm chất ấy bằng lời của mình, không chép định nghĩa.
- Nêu biểu hiện cụ thể ở tuổi học trò, càng đời thường càng thuyết phục.
- Chỉ ra vì sao nó đáng quý, kèm một dẫn chứng người thật việc thật hoặc nhân vật văn học.
- Phê phán biểu hiện trái ngược và rút ra việc mình sẽ làm.
Ví dụ với chữ trung thực, bài trung thực nghĩa là gì và khác thật thà ra sao đã có sẵn khung ý. Khi phân tích nhân vật, câu hỏi “nhân vật có phẩm chất gì” cũng đòi lối làm tương tự: gọi tên phẩm chất, rồi dẫn chi tiết chứng minh, như các bài phân tích khí phách và tài hoa của Huấn Cao.
Thắc mắc quanh hai chữ phẩm chất
Phẩm chất con người là gì?
Là những nét thuộc về tư cách, đạo đức của một người, thể hiện qua cách người đó đối xử với người khác và với chính mình. Phẩm chất tốt khiến người ta được tin cậy; phẩm chất xấu thì sớm muộn cũng lộ ra qua việc làm.
Những phẩm chất tốt đẹp thường được nhắc đến là gì?
Hay gặp nhất là trung thực, nhân hậu, biết ơn, khiêm tốn, kiên trì, dũng cảm và có trách nhiệm. Với học sinh, năm phẩm chất được nêu trong chương trình phổ thông mới là yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Phẩm chất và năng lực khác nhau thế nào?
Phẩm chất cho biết một người tốt đến đâu, năng lực cho biết người đó làm được việc gì và giỏi đến mức nào. Hai thứ đi cùng nhau mới trọn: có tài mà thiếu đức dễ thành nguy hiểm, có đức mà thiếu tài thì khó giúp được ai nhiều.
Phẩm chất tiếng Anh là gì?
Thường dịch là quality (số nhiều qualities), như personal qualities. Khi muốn nhấn vào mặt đạo đức, tiếng Anh hay dùng virtue hoặc moral character.