Tính cách là tổng thể những đặc điểm tâm lý tương đối ổn định của một người, lộ ra qua cách người đó nghĩ, cảm nhận, nói năng và xử sự trong những hoàn cảnh quen thuộc. Nói “cậu ấy tính cách hiền lành” là đang gọi tên một nét như thế. Tính cách nghĩa là gì, có đổi được không, khác cá tính và nhân cách chỗ nào, đều nằm ở chữ “ổn định” này.
| Nghĩa ngắn | Những nét tâm lý bền vững quy định cách một người thường ứng xử |
| Gốc từ | Hán Việt 性格: tính (bản tính) + cách (khuôn, kiểu) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | Personality; nét tính cách là personality trait |

Từ điển và tâm lý học hiểu tính cách thế nào?
Từ điển tiếng Việt định nghĩa tính cách là tổng thể những đặc điểm tâm lý ổn định trong cách xử sự của một người, biểu hiện thái độ điển hình của người đó trong những hoàn cảnh điển hình. Hai chữ “điển hình” rất đáng chú ý. Một lần nổi nóng chưa làm nên tính nóng nảy; nhưng nếu gặp chuyện trái ý là gắt, lần nào cũng thế, thì đó là tính cách.
Giáo trình tâm lý học phát triển diễn đạt gần như vậy: tính cách là khuôn mẫu cảm nhận, suy nghĩ và hành vi tương đối nhất quán của một cá nhân. Khuôn mẫu ấy được nặn ra từ sự tác động qua lại giữa thiên hướng bẩm sinh và những gì người đó trải qua.
Chữ Hán 性格 cũng gợi đúng ý ấy. Tính (性) là bản tính, cái vốn có bên trong; cách (格) là khuôn, kiểu, như trong phong cách, quy cách. Tính cách là cái khuôn mà bản tính đã đổ thành.
Từ điển còn ghi một nghĩa phụ ít người để ý: “có tính cách” dùng như “có tính chất”, ví dụ “vấn đề có tính cách bao quát”. Nghĩa này không nói về con người.
Nhìn vào đâu để đoán tính cách một người
Không ai đeo nhãn tính cách trước ngực. Ta chỉ đoán qua những gì lặp lại:
- Thái độ với người khác: chan hòa hay dè dặt, hay giúp đỡ hay tính toán.
- Thái độ với công việc: cẩn thận, đúng hẹn hay đại khái, nước đến chân mới nhảy.
- Thái độ với chính mình: khiêm tốn hay tự cao, dễ tự trách hay dễ bỏ qua.
- Cách phản ứng khi gặp áp lực: bình tĩnh tìm cách, cuống lên, hay né tránh.
Người ta thường chia nét tính cách thành tốt và xấu: trung thực, kiên nhẫn, hào phóng ở một phía; ích kỉ, đố kị, lười nhác ở phía kia. Có những nét đứng giữa, tốt hay xấu tùy lúc. Thẳng thắn là đức tính, nhưng thẳng đến mức làm người khác tổn thương thì lại cần thêm khéo léo.
Giới nghiên cứu tâm lý hiện nay hay dùng mô hình Big Five (năm yếu tố lớn) để mô tả tính cách theo mức độ chứ không chia hộp: cởi mở với trải nghiệm, tận tâm, hướng ngoại, dễ chịu (hòa nhã) và bất ổn cảm xúc. Mỗi người nằm ở một điểm trên năm thang đo ấy. Các trắc nghiệm phổ biến trên mạng như bộ chia 16 kiểu người MBTI chỉ nên xem để tham khảo, không phải kết luận về một con người.
Tính cách hình thành từ đâu và đổi được không?
Không có một nguyên nhân duy nhất. Các nguồn tâm lý học thường nhắc tới mấy lớp đan vào nhau:
- Phần bẩm sinh: trẻ sơ sinh đã khác nhau, có bé dễ dỗ, có bé hay quấy. Nền khí chất này góp vào tính cách về sau.
- Gia đình: cách cha mẹ nói chuyện, khen chê, giải quyết mâu thuẫn là bài học đầu tiên về cách sống.
- Nhà trường, bạn bè: tuổi học trò là lúc thử nhiều vai, học cách hợp tác, cạnh tranh, chịu thua.
- Trải nghiệm và lựa chọn của chính mình: một biến cố, một người thầy, một thói quen giữ đều đặn đều để lại dấu.
Tác động thì thấy rõ: tính cách ảnh hưởng tới cách học, cách chọn bạn, cách làm việc nhóm và cả cách mình chịu đựng áp lực. Nhưng “ổn định” không có nghĩa là đóng băng. Nghiên cứu theo dõi lâu dài cho thấy điểm số các nét tính cách khá vững trong thời gian ngắn, rồi vẫn dịch chuyển dần qua nhiều năm, và người ta có thể chủ động rèn một số nét. Câu “giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời” đúng ở chữ khó, không phải không thể.
Nếu một nét tính cách khiến bạn thường xuyên khổ sở, cô lập hay ảnh hưởng nặng đến học tập, cứ mạnh dạn trò chuyện với thầy cô, phòng tư vấn học đường hoặc chuyên gia tâm lý. Một bài trắc nghiệm trên mạng không thay được lời người có chuyên môn.
Tính cách, tính khí, cá tính, nhân cách: bốn chữ dễ lẫn
| Khái niệm | Nói về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tính cách | Tổng thể nét tâm lý ổn định, lộ qua thái độ và cách xử sự | Chu đáo, cẩn thận, hay lo xa |
| Tính khí | Nền phản ứng có từ sớm: nhanh hay chậm, mạnh hay nhẹ | Nóng nảy, điềm tĩnh |
| Cá tính | Nét riêng làm người này khác người khác | Ăn mặc, nói năng không giống ai |
| Nhân cách | Rộng hơn: phẩm giá, đạo đức, giá trị sống, được xã hội đánh giá | Người có nhân cách đáng trọng |
Có thể nhớ nhanh: tính khí là cái nền, tính cách là ngôi nhà xây trên nền ấy, cá tính là những chi tiết làm ngôi nhà khác nhà bên cạnh, còn nhân cách là giá trị của cả ngôi nhà trong mắt mọi người. Hai bài chữ 個性 và nét riêng của mỗi người và nhân cách theo nghĩa chữ 人格 giải thích kĩ từng khái niệm.
Đọc tính cách nhân vật trong giờ Văn
Đề “phân tích tính cách nhân vật” xuất hiện từ lớp 6 đến lớp 12. Nhà văn hiếm khi viết thẳng “ông ấy tốt bụng”; họ để tính cách lộ qua lời nói, hành động, suy nghĩ và cách nhân vật khác nhìn nhân vật đó. Khi làm bài, hãy gom chi tiết theo bốn nguồn ấy rồi mới rút ra nét tính cách.
Lão Hạc của Nam Cao là ví dụ quen. Lão bán con chó Vàng rồi khóc hu hu, nhờ ông giáo giữ mảnh vườn cho đứa con đi xa, gửi sẵn tiền lo ma chay để khỏi phiền hàng xóm, và thà chết chứ không tiêu lạm vào phần của con. Từ chuỗi việc làm ấy, người đọc thấy một người cha thương con và giàu lòng tự trọng. Muốn xem cách triển khai thành bài, đọc các mẫu phân tích nhân vật Lão Hạc.
Gỡ rối vài câu hỏi về tính cách
Tính cách nghĩa là gì nói ngắn gọn?
Là những nét tâm lý bền vững khiến một người thường nghĩ và hành xử theo một kiểu nhất định. Ví dụ: cẩn thận, vui vẻ, nóng nảy, rụt rè.
Tính cách tiếng Anh là gì?
Là personality. Một nét tính cách cụ thể gọi là personality trait; còn character thường thiên về phẩm chất đạo đức hoặc chỉ nhân vật trong truyện.
Tính cách có thay đổi được không?
Có, nhưng chậm. Tính cách khá ổn định trong ngắn hạn, rồi vẫn dịch chuyển qua năm tháng nhờ trải nghiệm, môi trường và việc tự rèn luyện có chủ đích.
Có những loại tính cách nào?
Các loại tính cách tùy cách chia. Đời thường hay nói tính tốt, tính xấu, hướng nội, hướng ngoại; tâm lý học hiện đại mô tả qua năm thang đo Big Five. Riêng nét sống thiên về nội tâm có bài hướng nội khác nhút nhát ra sao.