Mâu thuẫn là tình trạng hai bên, hai ý hoặc hai mặt chống chọi nhau, không khớp với nhau: hai người bất hòa, hai lời khai ngược nhau, hai mong muốn kéo về hai phía. Ai hỏi “mâu thuẫn nghĩa là gì” thì nhớ hình ảnh gốc của từ: một cây giáo và một tấm khiên. Trong triết học, chữ này còn mang một nghĩa chuyên môn riêng.
| Nghĩa ngắn | Sự chống chọi, trái ngược nhau giữa hai bên hoặc hai điều |
| Gốc từ | Hán Việt 矛盾: mâu (cây giáo) + thuẫn (cái khiên) |
| Loại từ | Danh từ (một mâu thuẫn) và tính từ (lời nói mâu thuẫn) |
| Tiếng Anh | conflict (xung đột giữa người với người), contradiction (điều trái ngược) |

Mâu thuẫn được dùng với mấy nghĩa
Từ điển tiếng Việt ghi nhận chữ này ở cả hai từ loại. Dùng làm danh từ, nó gọi tên một tình trạng; dùng làm tính từ, nó tả tính chất của lời nói, việc làm.
- Tình trạng xung đột, bất hòa giữa người với người, nhóm với nhóm. Ví dụ: Hai anh em có mâu thuẫn từ chuyện chia đất, mấy năm không nói với nhau câu nào.
- Sự trái ngược bên trong chính một sự việc, một con người. Ví dụ: Cô vừa muốn đi xa lập nghiệp vừa không nỡ rời mẹ, trong lòng đầy mâu thuẫn. Đây là cái người ta hay gọi là mâu thuẫn nội tâm.
- Tính chất ngược nhau, không ăn khớp (tính từ). Ví dụ: Lời khai của hai nhân chứng mâu thuẫn nhau về giờ xảy ra vụ việc.
Nét thứ ba hay gặp trong học tập. Một bài văn nêu luận điểm ở đoạn đầu rồi phủ nhận nó ở đoạn cuối là bài văn “tự mâu thuẫn”; người chấm sẽ trừ điểm lập luận dù câu chữ có trau chuốt đến đâu.
Tâm lý học có tên riêng cho nỗi khó chịu khi niềm tin và việc làm của mình chọi nhau là bất hòa nhận thức, như con cáo không với tới bèn chê nho còn xanh.
Chuyện anh hàng nước Sở bán giáo và khiên
Chữ mâu (矛) là cây giáo cán dài, mũi nhọn. Chữ thuẫn (盾) là cái mộc, tấm khiên dùng để đỡ đòn. Hai món binh khí một để đâm, một để chặn, đặt cạnh nhau đã thấy đối nghịch.
Từ ghép này đi ra từ một truyện ngụ ngôn trong sách Hàn Phi Tử. Có người nước Sở bày bán cả giáo lẫn khiên. Khoe khiên, anh ta bảo khiên chắc đến mức không gì đâm thủng. Quay sang khoe giáo, anh lại bảo giáo sắc đến mức đâm gì cũng thủng. Một người đứng xem hỏi: vậy lấy giáo của anh đâm vào khiên của anh thì sao? Anh hàng không đáp được.
Câu chuyện để lại thành ngữ “tự tương mâu thuẫn” (自相矛盾), nghĩa là tự mình nói ra hai điều chọi nhau. Tiếng Việt rút gọn lại còn hai chữ, rồi mở rộng sang mọi kiểu đối nghịch, từ cãi vã trong nhà đến xung đột giữa các nhóm lợi ích.
Mâu thuẫn, xung đột hay bất đồng: chọn chữ nào
| Từ | Mức độ, sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bất đồng | Khác ý kiến, chưa chắc đã căng thẳng | Bất đồng về cách chia nhóm thuyết trình |
| Mâu thuẫn | Đối lập về lợi ích, quan điểm, kéo dài và có thể âm ỉ | Mâu thuẫn mẹ chồng nàng dâu |
| Xung đột | Va chạm đã bùng ra, có khi bằng hành động | Xung đột vũ trang ở biên giới |
| Hòa thuận, đồng thuận | Trái nghĩa: êm ấm, cùng chung ý | Gia đình hòa thuận; đạt đồng thuận trong lớp |
Ranh giới không cứng, nhưng thứ tự thường là bất đồng rồi mới thành mâu thuẫn, mâu thuẫn không gỡ thì dễ thành xung đột. Gần nghĩa còn có xích mích (va chạm nhỏ, thường vì chuyện vặt) và bất hòa. Những cặp người hợp nhau hay khắc nhau theo cách nói dân gian thì xem bài giải nghĩa chữ xung khắc.
Gỡ mâu thuẫn trong đời thường phần lớn là chuyện lời ăn tiếng nói: nghe hết ý người kia, nói về việc chứ không chê người. Bài giao tiếp và những kỹ năng nói chuyện có thêm vài gợi ý cụ thể.
Xung đột giữa các quốc gia khi được hóa giải thì nhường chỗ cho nền hòa bình, chữ có gốc 和平 với nghĩa thuận hòa.
Từ giảng đường triết học đến trang kịch
Trong triết học duy vật biện chứng, môn học sinh viên Việt Nam nào cũng gặp ở năm đầu, mâu thuẫn là một phạm trù riêng. Nó chỉ mối liên hệ giữa hai mặt đối lập nằm ngay trong cùng một sự vật: hai mặt vừa gắn bó, cần đến nhau, vừa đấu tranh với nhau, và chính sự đấu tranh ấy làm sự vật vận động, thay đổi. Ví dụ quen thuộc là đồng hóa và dị hóa trong một cơ thể sống. Nghĩa này khác hẳn nghĩa “cãi nhau” thường ngày. Muốn biết môn học này hỏi những gì, đọc bài triết học bàn chuyện gì.
Văn chương thì sống nhờ mâu thuẫn. Một vở kịch thường đứng trên một xung đột trung tâm. Ở Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), đó là cảnh linh hồn thanh cao của ông Trương Ba phải ở nhờ trong thân xác anh hàng thịt, bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo. Phân tích đoạn trích này, học sinh gần như chắc chắn phải gọi tên mâu thuẫn ấy; dàn ý có trong bài soạn vở kịch của Lưu Quang Vũ.
Gỡ rối vài câu hỏi về chữ mâu thuẫn
Mâu thuẫn nội tâm là gì?
Là khi trong một người có hai mong muốn, hai suy nghĩ kéo về hai phía mà chưa ngã ngũ, kiểu vừa thương vừa giận, vừa muốn đi vừa muốn ở. Trong văn học, mâu thuẫn nội tâm là chất liệu để nhà văn khắc họa nhân vật có chiều sâu.
Mâu thuẫn trong triết học là gì?
Là mối quan hệ thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong một sự vật, hiện tượng. Phép biện chứng coi đó là nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Mâu thuẫn tiếng Anh là gì?
Nói về sự bất hòa giữa người với người, tiếng Anh dùng conflict. Nói về hai điều trái ngược nhau, nhất là trong lời nói, lập luận, dùng contradiction; tính từ “mâu thuẫn” là contradictory.
“Mâu thuẫn” hay “mâu thuẩn” mới đúng?
Viết đúng là mâu thuẫn, dấu ngã ở chữ thuẫn. Chữ này đọc theo âm Hán Việt của 盾; viết “thuẩn” (dấu hỏi) là lỗi thường gặp.