Giao tiếp là trao đổi, tiếp xúc với nhau để chuyển cho nhau thông tin, ý nghĩ và cảm xúc, bằng lời nói, chữ viết hay cử chỉ. Ai hỏi “giao tiếp nghĩa là gì” thì cần nhớ nó có hai chiều: một người nói ra, một người nhận lấy và hiểu được. Chỉ nói mà không ai nghe thì mới là độc thoại.
| Nghĩa ngắn | Trao đổi, tiếp xúc với nhau bằng lời, chữ, nét mặt, cử chỉ |
| Gốc từ | Hán Việt 交接: giao (qua lại) + tiếp (nối vào, đón lấy) |
| Loại từ | Động từ; khi danh từ hóa thành “sự giao tiếp”, “kỹ năng giao tiếp” |
| Đồng nghĩa | Giao tế, giao thiệp |
| Tiếng Anh | communicate (động từ), communication (danh từ) |

Từ điển giảng chữ giao tiếp ra sao?
Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê xếp giao tiếp vào nhóm động từ và giảng rất gọn: trao đổi, tiếp xúc với nhau. Hai ví dụ đi kèm cũng quen thuộc, một là ngôn ngữ làm công cụ, một là chuyện biết cách ăn nói. Wiktionary tiếng Việt nói thêm cái được trao đổi ở đây là thông tin.
Đọc kĩ thì thấy có hai nét nghĩa lồng vào nhau. Nét thứ nhất là tiếp xúc: gặp gỡ, có qua lại với người khác. Nét thứ hai là trao đổi: ý của người này sang được đầu người kia. Một cái gật đầu với bác bảo vệ buổi sáng cũng là giao tiếp, dù chẳng ai nói câu nào.
- Em bé mới chuyển trường nên còn ngại giao tiếp với bạn mới.
- Tiếng Anh giao tiếp khác tiếng Anh ngữ pháp ở chỗ người học phải nói được thành câu khi cần.
- Hai bên giao tiếp qua phiên dịch suốt buổi làm việc.
Chữ 交 gặp chữ 接
Giao (交) có nghĩa gốc là qua lại, đan chéo vào nhau. Họ hàng của nó rất đông: giao lưu, giao thông, giao hữu, ngoại giao, bàn giao. Tiếp (接) là nối liền, chạm vào, đón lấy, như trong tiếp xúc, tiếp đón, tiếp nhận, liên tiếp.
Từ điển Hán Nôm trên trang hvdic ghi trong sách cổ, 交接 có các nghĩa kết giao, giao vãng, tiếp xúc lẫn nhau. Tiếng Việt giữ lại phần “qua lại với người khác” và mở rộng thành chuyện trao đổi thông tin. Ghép hình ảnh hai chữ lại cho dễ nhớ: có đi có lại, có nối có đón.
Bằng lời, bằng ánh mắt, trực tiếp hay qua màn hình
Không cần học lý thuyết truyền thông cũng chia được các kiểu giao tiếp thường ngày theo hai cách.
Theo phương tiện: giao tiếp ngôn ngữ dùng lời nói và chữ viết; giao tiếp phi ngôn ngữ dùng nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, tư thế, giọng điệu, cả khoảng cách đứng gần hay xa. Hai thứ này thường đi cùng nhau. Câu “con cảm ơn” nói kèm ánh mắt nhìn thẳng khác hẳn khi nói lúc mắt vẫn dán vào điện thoại.
Theo cách gặp nhau: trực tiếp là mặt đối mặt; gián tiếp là qua thư, điện thoại, tin nhắn, mạng xã hội. Nhắn tin tiện nhưng mất gần hết tín hiệu phi ngôn ngữ, nên một chữ “ừ” trống trơn có khi bị đọc thành giận dỗi. Đó cũng là lí do người ta chêm biểu tượng cảm xúc vào câu chat.
Giao tiếp, giao thiệp, giao lưu dùng khác nhau thế nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giao tiếp | Trao đổi thông tin, ý nghĩ giữa người với người | Kỹ năng giao tiếp; giao tiếp bằng ánh mắt |
| Giao thiệp | Có quan hệ qua lại, quen biết rộng; sắc thái xã giao | Ông ấy giao thiệp rộng trong giới buôn bán |
| Giao tế | Quan hệ ứng xử ngoài xã hội, dùng trong văn viết | Phép giao tế; chi phí giao tế |
| Giao lưu | Gặp gỡ, trao đổi giữa các nhóm, các nền văn hóa | Giao lưu văn nghệ giữa hai trường |
| Trái nghĩa gần | Khép kín, cô lập, im lặng, tránh mặt | Sống khép kín, ít giao tiếp |
Cách phân biệt nhanh: giao tiếp là hành động trao đổi diễn ra trong từng lần gặp; giao thiệp nói đến mạng quan hệ người đó có. Một người giao tiếp khéo chưa chắc đã giao thiệp rộng, và ngược lại.
Ông bà dặn gì về chuyện ăn nói
Người Việt xưa không dùng chữ giao tiếp, nhưng nói về nó rất nhiều. Câu ca dao quen nhất là:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Lời khuyên nằm ở chữ “lựa”: cùng một ý, chọn cách nói nào để người nghe dễ nhận. Ý nghĩa câu này được giảng kĩ ở bài giải thích câu lựa lời mà nói. Tục ngữ “Ăn có nhai, nói có nghĩ” thì nhắc ta dừng một nhịp trước khi mở lời. Còn nhiều câu cùng chủ đề trong tuyển ca dao, tục ngữ về cách ứng xử bằng lời.
Giao tiếp: mấy câu học trò hay hỏi
Kỹ năng giao tiếp là gì?
Là khả năng truyền đạt ý mình rõ ràng và hiểu đúng ý người khác: biết lắng nghe, đặt câu hỏi, chọn lời hợp hoàn cảnh, đọc được nét mặt người đối diện. Đây là một trong những kỹ năng mềm cần cho học tập và công việc, và rèn được qua thực hành.
Giao tiếp phi ngôn ngữ là gì?
Là trao đổi không cần lời: ánh mắt, nụ cười, cái gật đầu, cách đứng, giọng to hay nhỏ. Nhiều khi tín hiệu này nói thật hơn lời, ví dụ người nói “không sao” mà mặt buồn rười rượi.
Giao tiếp tiếng Anh là gì?
Động từ là communicate, danh từ là communication; kỹ năng giao tiếp là communication skills. Còn “tiếng Anh giao tiếp” thường được hiểu là tiếng Anh dùng để nói chuyện hằng ngày.
Giao tiếp và nói chuyện có giống nhau không?
Nói chuyện chỉ là một dạng giao tiếp bằng lời. Giao tiếp rộng hơn: viết thư, nhắn tin, ra hiệu bằng tay hay một ánh mắt cũng tính.