Xung đột là sự va chạm, chống đối nhau giữa hai hay nhiều bên khi quyền lợi, ý kiến hoặc mong muốn của họ trái ngược gay gắt. Ở mức nặng nhất, từ này chỉ việc hai lực lượng đánh nhau; ở mức đời thường, nó chỉ một cuộc cãi vã trong nhóm bạn, hay cả cuộc giằng co bên trong một con người, thứ văn chương gọi là xung đột nội tâm.
| Nghĩa ngắn | Va chạm, chống đối nhau do mâu thuẫn gay gắt; đánh nhau giữa các lực lượng đối địch |
| Gốc từ | Hán Việt 衝突: xung (xông thẳng tới, va vào) + đột (đâm phá, bất ngờ) |
| Loại từ | Động từ (hai bên xung đột) và danh từ (một cuộc xung đột) |
| Sắc thái | Mạnh hơn bất đồng, mâu thuẫn; gợi sự căng thẳng đã bùng ra |

Xung đột: từ giao tranh đến cãi vã
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học chia xung đột thành hai lớp. Khi là động từ, nó có nghĩa đánh nhau giữa những lực lượng đối địch, như quân đội hai bên xung đột với nhau, và rộng hơn là va chạm, chống đối do mâu thuẫn gay gắt, như xung đột về quyền lợi. Khi là danh từ, nó chỉ chính sự va chạm ấy: giải quyết xung đột, những xung đột nội tâm của nhân vật. Wiktionary tiếng Việt giảng theo cùng hướng, kèm ví dụ rất gần với văn chương: các ý nghĩ khác nhau xung đột trong tâm hồn anh.
Có thể hình dung nghĩa của từ theo một cái thang tăng dần. Hai người khác ý nhau là bất đồng. Khác ý mà mỗi bên đều giữ chặt phần mình là mâu thuẫn. Đến lúc mâu thuẫn bật ra thành lời qua tiếng lại, thành hành động chống nhau, thì đó là xung đột. Vì thế không ai nói “xung đột nhẹ nhàng”; chữ này luôn mang cảm giác hai vật đã đâm vào nhau.
Ví dụ dùng từ:
- Hai nhóm trong lớp xung đột vì chuyện chọn tiết mục văn nghệ, cô chủ nhiệm phải đứng ra hòa giải.
- Lịch làm thêm cuối tuần xung đột với giờ học tiếng Anh, nên em phải bỏ một bên.
- Cuộc xung đột kéo dài khiến hàng nghìn gia đình phải rời bỏ nhà cửa.
- Trong nhân vật ấy luôn có xung đột giữa bổn phận với gia đình và khát khao được sống cho riêng mình.
衝突 và lối nói tả xung hữu đột
Chữ 衝 (xung) nghĩa gốc là đi thẳng tới, xông ra không đoái hoài nguy hiểm, cũng là va chạm; ta còn gặp nó trong xung phong, xung kích, xung trận. Chữ 突 (đột) là chọc thủng, phá vỡ, thốt nhiên, như trong đột phá, đột ngột, đột kích. Đặt hai chữ cạnh nhau, ta có hình ảnh một người lao thẳng vào và phá tung hàng ngũ bên kia.
Hình ảnh ấy hiện rõ trong thành ngữ tả xung hữu đột, nghĩa là xông bên trái, phá bên phải, tả một võ tướng một mình đánh giữa vòng vây. Thành ngữ này có trong truyện chương hồi Trung Hoa như Tam quốc diễn nghĩa. Trong sách Hán, 衝突 vừa có nghĩa xông vào đánh quân địch, vừa có nghĩa va chạm, tranh chấp vì ý kiến bất đồng. Tiếng Việt giữ cả hai nét ấy: một đầu là giao tranh, một đầu là va chạm ý kiến.
Xung đột trong kịch và trong truyện
Trong môn Ngữ văn, xung đột là một thuật ngữ quan trọng, nhất là khi học kịch. Kịch không có người kể chuyện đứng giữa giải thích, mọi thứ phải bật ra qua hành động và lời thoại của nhân vật, nên vở kịch nào cũng được dựng trên một xung đột. Xung đột càng gay gắt, tình huống càng căng, người xem càng bị cuốn theo. Học sinh có thể ôn lại các thể kịch ở bài chính kịch và cách nó khác bi kịch, hài kịch.
- Xung đột giữa hai thế lực: trong Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Sếch-xpia, tình yêu của đôi trẻ va vào mối thù truyền kiếp giữa hai dòng họ. Xem phần đọc hiểu trong bài soạn Rô-mê-ô và Giu-li-ét lớp 9.
- Xung đột bên trong một con người: trong Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ, linh hồn ông Trương Ba thanh cao phải sống nhờ trong thân xác thô lỗ của anh hàng thịt, và cuộc đối thoại giữa hồn với xác là xung đột trung tâm của cảnh kịch. Bài hướng dẫn đọc vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt đi vào từng lớp thoại.
Truyện và tiểu thuyết cũng có xung đột, nhưng thường được gọi bằng tên mâu thuẫn hay tình huống. Khi phân tích nhân vật, đề bài hay hỏi về “xung đột nội tâm”: những giằng xé giữa hai tiếng nói trong cùng một người.
Xung đột, mâu thuẫn, xung khắc khác nhau thế nào?
| Từ | Nét chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bất đồng | Khác ý nhau, có thể vẫn hòa nhã | bất đồng quan điểm trong buổi thảo luận |
| Mâu thuẫn | Hai điều trái ngược, không dung được nhau; có thể chưa bùng ra | mâu thuẫn giữa lời nói và việc làm |
| Xung khắc | Không hợp nhau một cách lâu dài, hay va chạm | hai tính cách xung khắc |
| Xung đột | Va chạm đã bùng ra thành lời, hành động, có khi thành giao tranh | xung đột giữa hai nhóm |
| Trái nghĩa | hòa hợp, hòa thuận, đồng thuận, hòa giải | hai bên đã hòa giải sau cuộc xung đột |
Đọc theo bảng thì mâu thuẫn là cái nằm bên dưới, xung đột là lúc nó trồi lên mặt. Muốn hiểu kĩ hơn về chữ đứng dưới, xem bài chuyện cây giáo, tấm khiên và chữ mâu thuẫn; còn kiểu “không hợp nhau” lâu dài thì có bài hai người xung khắc nhau là sao.
Một lỗi dùng từ đáng tránh: viết “lịch học bị xung khắc với lịch thi”. Hai lịch trùng giờ nhau thì dùng xung đột hoặc đơn giản là trùng; xung khắc dành cho người, tính nết, tuổi tác hợp hay không hợp.
Xung đột ở lớp học, nơi làm việc và trên bản tin
Xung đột nội tâm là gì?
Là sự giằng co trong lòng một người giữa hai mong muốn, hai lựa chọn hay hai giá trị trái ngược nhau, chẳng hạn giữa nói thật và giữ hòa khí. Trong văn học, xung đột nội tâm giúp nhân vật hiện lên sâu và thật hơn.
Xung đột lợi ích là gì?
Là tình huống lợi ích riêng của một người có thể làm lệch việc họ phải làm cho người khác hay cho tập thể, ví dụ người chấm thi lại có con dự thi. Cụm này hay gặp trong văn bản quản lý, báo chí kinh tế.
Xung đột tiếng Anh là gì?
Từ tương ứng là conflict, vừa là danh từ vừa là động từ. Xung đột vũ trang là armed conflict; xung đột lợi ích là conflict of interest; xung đột nội tâm là inner conflict.
Xung đột có phải lúc nào cũng xấu không?
Không hẳn. Một cuộc tranh luận gay gắt trong nhóm, nếu các bên chịu nghe nhau, có thể đưa tới cách làm tốt hơn. Điều đáng lo là xung đột bị bỏ mặc, tích tụ thành thù ghét hoặc bạo lực.