Từ đồng nghĩa với độc đáo là có một không hai, độc nhất vô nhị (mức mạnh), mới lạ, riêng biệt; khẩu ngữ hay nói gọn là “độc”, “lạ”. Trái nghĩa với độc đáo không có một từ chung: chê cách làm thì dùng rập khuôn, chê lời văn thì dùng sáo mòn, chê hàng bán khắp nơi thì dùng đại trà, chê chung thì dùng tầm thường.
| Đồng nghĩa | có một không hai, độc nhất vô nhị, mới lạ, riêng biệt; khẩu ngữ: độc, lạ |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: rập khuôn, sáo mòn, đại trà, tầm thường |
| Nghĩa | có cái riêng, không phỏng theo cái đã có, không lẫn với người khác |

Có một không hai, mới lạ, riêng biệt: độc đáo theo ba hướng
Từ điển giảng độc đáo bằng ba ý; mỗi từ thay đứng gần một ý.
| Từ | Gần ý nào | Sắc thái |
|---|---|---|
| có một không hai, độc nhất vô nhị | không lẫn với cái nào | mạnh nhất, hay dùng để nói quá; độc nhất vô nhị trang trọng hơn |
| mới lạ | không phỏng theo cái cũ | nhấn chỗ chưa từng thấy: trò chơi mới lạ |
| riêng biệt | là riêng của mình | trung tính, chưa chắc là khen |
| độc, lạ | cả ba | khẩu ngữ: “chiêu này độc thật” |
Sáng tạo chỉ gần nghĩa: nó nói việc làm ra cái mới; xem những từ cùng nghĩa với sáng tạo.
Rập khuôn, sáo mòn, đại trà: thiếu cái riêng mỗi chỗ một kiểu
- rập khuôn: làm theo kiểu có sẵn một cách máy móc: suy nghĩ rập khuôn. Đối với độc đáo khi nói cách làm, cách nghĩ.
- sáo mòn: lời văn, hình ảnh bị dùng mãi đến nhàm: phép so sánh sáo mòn.
- đại trà: làm hàng loạt cho số đông; đối với độc đáo khi nói sản phẩm, quà tặng.
- tầm thường: không có gì đặc sắc, kèm ý chê; dùng được cả cho người.
Mỗi cặp ở trên là trái nghĩa theo ngữ cảnh (xem khi nào hai từ thành cặp trái nghĩa).
Độc đáo với lập dị, kì quặc: khi cái riêng thành điểm trừ
Lập dị cũng khác người, nhưng khác một cách cố ý để người ta chú ý; kì quặc là lạ tới mức trái lẽ thường. Độc đáo là lời khen, hai từ kia là lời chê. Xem thêm cá tính khác lập dị ở đâu.
Đổi độc đáo trong câu: lúc trúng, lúc lệch
- “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo” → “kiến trúc có một không hai”: được, nghe mạnh hơn.
- “Minh có ý tưởng độc đáo cho tờ báo tường” → “ý tưởng mới lạ”: được.
- “Món quà tự làm rất độc đáo” → “rất riêng biệt”: gượng, vì riêng biệt không mang ý khen.
- “Cách chào cọ mũi của người Maori thật độc đáo” → “thật lập dị”: sai, lời khen biến thành lời chê. Xem bài Tiếng Việt 2 Những cách chào độc đáo.
Đặt câu với độc đáo, mới lạ, rập khuôn
- Bức tranh ghép vỏ trứng của Vy độc đáo nhất lớp.
- Chiếc bình gốm men rạn của ông là món đồ độc nhất vô nhị.
- Hội chợ năm nay có nhiều trò chơi mới lạ.
- Bài văn viết theo dàn ý rập khuôn nên đọc thấy nhạt.
- So sánh tóc mẹ với dòng suối đã thành sáo mòn trong văn tả người.
- Áo may đại trà nên đứa nào mặc cũng giống nhau.
Độc đáo đồng nghĩa với từ gì: hỏi nhanh
Đồng nghĩa với độc đáo là gì?
Có một không hai, độc nhất vô nhị, mới lạ; riêng biệt khi chỉ cần nói là của riêng.
Từ trái nghĩa với độc đáo là từ nào?
Tùy câu: rập khuôn (cách làm), sáo mòn (lời văn), đại trà (sản phẩm), tầm thường (chê chung).
Độc đáo có phải là đặc biệt không?
Gần nghĩa; đặc biệt chưa chắc là khen. Xem bài các từ thay cho đặc biệt.
Độc đáo và đặc sắc khác gì nhau?
Độc đáo là không giống ai; đặc sắc là có nét riêng mà hay hơn mức thường.