Tự tin là tin vào bản thân mình, tin vào sức mình đủ để làm một việc, nói một điều hay đứng trước người khác mà không run sợ. Hỏi “tự tin nghĩa là gì” thì có thể trả lời: biết mình làm được gì và dám làm điều đó. Sống tự tin khác hẳn tự cao; ranh giới giữa hai thứ này là nội dung chính phía dưới.
| Nghĩa ngắn | Tin vào bản thân, tin ở sức mình |
| Gốc từ | Hán Việt 自信: tự (mình) + tín (tin) |
| Loại từ | Động từ, tính từ (rất tự tin); “sự tự tin” là danh từ |
| Trái nghĩa | tự ti, rụt rè |
| Tiếng Anh | confident, self-confidence |

Tự tin: tin ở sức mình, theo nghĩa từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng ngắn: tự tin là tin vào bản thân mình. Ví dụ đi kèm: tự tin ở sức mình, giọng nói dứt khoát, đầy vẻ tự tin. Từ điển cũng ghi một từ đồng nghĩa ít gặp là tự tín.
Đáng để ý là chữ “tin” ở đây phải có chỗ dựa. Người học bài kỹ bước vào phòng thi thấy vững, đó là tự tin. Người chưa học chữ nào mà vẫn tin mình được điểm cao thì đó là liều, hoặc ảo tưởng. Tự tin không có nghĩa là không sợ; nó là sợ mà vẫn làm, vì biết mình đã chuẩn bị.
Ví dụ: Lần đầu thuyết trình trước lớp, Lan nói hơi nhỏ, nhưng đến lần thứ ba thì đã tự tin nhìn thẳng xuống các bạn.
Vì sao 自信 đọc là tự tín mà ta nói tự tin?
Chữ tự (自) là mình, chính mình, như tự học, tự lập. Chữ 信 đọc theo âm Hán Việt là tín, nghĩa là tin, giữ lời, như uy tín, tín nhiệm, chữ tín. Từ điển Hán Việt vì thế ghi 自信 là tự tín: mình tin tưởng ở chính mình.
Chữ “tin” trong tiếng Việt là cách đọc đã Việt hóa của chữ tín này. Người Việt nói “tự tin” vì nó gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày hơn, còn “tự tín” chỉ còn sót lại trong sách vở. Đây là một ví dụ hay về cách một từ Hán Việt được người Việt đọc lại cho thuận miệng.
Tự tin, tự cao, tự ti: cùng chữ tự, ba hướng khác nhau
| Từ | Nghĩa (theo Hoàng Phê) | Nhìn mình thế nào | Nhìn người khác thế nào |
|---|---|---|---|
| Tự tin | Tin vào bản thân mình | Đúng sức, biết cả chỗ mạnh lẫn chỗ yếu | Ngang hàng, sẵn lòng học hỏi |
| Tự cao | Tự cho mình là hơn người, tỏ ra coi thường người khác | Cao hơn sức thật | Thấp hơn mình |
| Tự ti | Tự đánh giá mình thấp nên tỏ ra thiếu tự tin | Thấp hơn sức thật | Cao hơn mình |
Cùng họ với tự cao còn có tự phụ, tự kiêu, kiêu ngạo; cùng phía với tự ti có mặc cảm, rụt rè. Từ điển ghi trái nghĩa của tự cao là khiêm tốn. Nhưng khiêm tốn và tự tin không đối nghịch nhau: một người hoàn toàn có thể vững tin ở mình mà vẫn nhã nhặn, chịu nghe góp ý. Bài sống khiêm tốn ra sao cho đúng giải thích vì sao khiêm tốn không phải là tự hạ mình.
Một chữ hay bị nhầm khác là tự luyến: say mê hình ảnh bản thân, muốn được ngắm nhìn. Người tự tin không cần ai khen mới thấy mình ổn; người tự luyến thì cần. Xem thêm chuyện chàng Narcissus và chữ tự luyến.
Muốn biết nên thay tự tin bằng vững tin hay mạnh dạn, và vì sao tự ti mới là cặp ngược, hãy đọc đồng nghĩa, trái nghĩa với tự tin.
Người tự tin thường làm gì
Sự tự tin lộ ra qua những việc rất nhỏ. Họ dám giơ tay hỏi khi chưa hiểu, dám nói “mình không biết” mà không thấy xấu hổ. Họ nhận lời khen bằng một câu cảm ơn, không chối quanh, cũng không kể thêm. Khi sai, họ nhận và sửa, vì giá trị của họ không sụp đổ chỉ vì một lỗi.
Còn rèn tự tin thì không có mẹo thần kỳ. Cách chắc chắn nhất là chuẩn bị kỹ rồi làm, làm nhiều lần cho quen. Mỗi lần làm được một việc từng thấy sợ, ta có thêm một bằng chứng để tin vào mình.
Tự tin không có nghĩa là lúc nào cũng vui; người tự tin vẫn lo, vẫn sợ, chỉ là biết gọi tên từng loại cảm xúc đang diễn ra trong mình.
Dàn ý cho đề nghị luận về sự tự tin
Đề hay gặp: “Suy nghĩ về sự tự tin”, “Tự tin là chìa khóa của thành công”, “Bàn về ranh giới giữa tự tin và tự cao”. Khung tham khảo:
- Giải thích: tự tin là tin vào năng lực thật của mình; phân biệt ngay với tự cao và tự ti để không lạc đề.
- Biểu hiện: dám phát biểu, dám thử việc mới, bình tĩnh trước thất bại, giữ ý kiến riêng khi có lý.
- Ý nghĩa: giúp nắm cơ hội, học nhanh hơn vì không ngại hỏi, khiến người khác tin cậy mình.
- Phê phán: thói tự ti bỏ lỡ cơ hội, và kiểu “tự tin” thực chất là khoe khoang, coi thường người khác.
- Liên hệ: một lần em vượt qua nỗi sợ, hoặc một lần em để nỗi sợ thắng.
Muốn xem một bài hoàn chỉnh, trong tuyển văn mẫu tư tưởng đạo lí lớp 8 có bài “Khiêm tốn mà vẫn tự tin” bàn đúng chỗ giao nhau của hai phẩm chất.
Những câu hỏi về sự tự tin hay được tìm
Tự tin nghĩa là gì?
Là tin vào bản thân và năng lực của mình. Người tự tin dám làm, dám nói vì đã biết mình có thể làm được.
Tự tin và tự cao khác nhau ở đâu?
Tự tin là đánh giá mình đúng sức. Tự cao là cho mình hơn người và coi thường người khác. Người tự tin vẫn lắng nghe; người tự cao thì khó nghe ai.
Sống tự tin là sống thế nào?
Là dám thể hiện mình, dám thử và dám sai, không để ánh nhìn của người khác quyết định mọi lựa chọn, đồng thời vẫn tôn trọng người xung quanh.
Tự tin quá có tốt không?
Khi niềm tin vượt khỏi năng lực thật, nó thành chủ quan hoặc tự cao. Thước đo đơn giản: mình có còn chịu chuẩn bị và chịu nghe góp ý không.