Bài 6: Du lịch biển Việt Nam là bài đọc cuối của Chủ đề 8: Đất nước và con người, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 158–161. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh bãi biển, đọc bài, trả lời câu hỏi, viết câu, nói về điều em thích khi đi biển, nghe viết, tìm từ có vần anh, ach, ươt, ươp và đặt tên cho tranh.
Gần cuối sách là đề Đánh giá cuối năm học lớp 1 Kết nối tri thức (trang 172–174); bố mẹ có thể cho con làm như một bài kiểm tra ở nhà.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 158)
Câu 1 (trang 158): Quan sát tranh và cho biết em thấy những gì trong tranh
Trả lời: Tranh vẽ một bãi biển đông vui vào mùa hè:
- Cảnh vật: bờ cát vàng, cây dừa nghiêng bóng, nước biển xanh, núi xa xa, bầu trời có mấy chiếc dù lượn sặc sỡ.
- Con người: mấy cô chú chơi bóng trên bãi cát; vài người mặc áo phao, ngồi phao bơi tắm biển; một chiếc xuồng chở khách ngoài khơi; các gia đình đi dạo dọc bờ biển; một cô và hai bạn nhỏ đang đắp lâu đài cát.
Đọc: Du lịch biển Việt Nam (trang 158)
Câu 2 (trang 158): Đọc
Bài đọc Du lịch biển Việt Nam (Cẩm Anh).
Từ ngữ: hoang sơ, kì diệu
Trả lời: Bài đọc có 3 đoạn:
- Đoạn 1: biển nước ta ở đâu cũng đẹp; kể tên một số nơi có bãi biển nổi tiếng và nói còn nhiều bãi biển hoang sơ.
- Đoạn 2: những trò vui khi đi biển; cảnh đồi cát ở Mũi Né.
- Đoạn 3: biển là món quà quý của thiên nhiên dành cho đất nước.
Giải nghĩa từ ngữ:
- hoang sơ: còn giữ nguyên như tự nhiên, ít người đến, chưa xây dựng gì.
- kì diệu: lạ lùng và tuyệt vời, khiến ai cũng thích thú.
Gợi ý đọc: đọc giọng vui, tự hào; đọc rõ tên các địa danh và viết hoa: Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Mũi Né. Đọc đúng: hoang sơ, thoả sức, nô đùa, lâu đài, mênh mông, trượt cát, kì diệu.
Nội dung chính bài Du lịch biển Việt Nam
Bài đọc giới thiệu biển Việt Nam rất đẹp, có nhiều bãi tắm nổi tiếng, lại có những bờ biển vẫn giữ vẻ tự nhiên. Ra biển, ta được bơi, chơi với sóng, nhặt vỏ sò, đắp lâu đài cát; ở Mũi Né còn có đồi cát để trượt. Biển là món quà quý giá của thiên nhiên mà chúng ta cần yêu quý, giữ gìn.
Trước bài Du lịch biển Việt Nam, em đã học bài Lính cứu hoả Tiếng Việt 1 Kết nối tri thức; khi cần, em có thể ôn lại.
Trả lời câu hỏi (trang 159)
Câu 3 (trang 159): Trả lời câu hỏi
a. Trong bài đọc, những bãi biển nổi tiếng của nước ta có ở đâu?
b. Chúng ta có thể làm gì khi đi biển?
c. Vì sao hình dạng của những đồi cát luôn thay đổi?
Tranh minh hoạ: một bãi biển hoang sơ có hàng dừa và những đồi cát vàng cam.
Trả lời:
- a. Bài đọc kể các nơi: Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà và nhiều nơi khác nữa.
- b. Khi đi biển, chúng ta có thể tắm biển, chơi đùa với sóng, nhặt vỏ sò, đắp lâu đài bằng cát; đến Mũi Né thì có thể chơi trượt cát.
- c. Vì gió thổi làm cát bay đi, chỗ này vơi, chỗ kia đầy, nên đồi cát lúc nào cũng đổi hình.
Viết (trang 159–160)
Câu 4 (trang 159): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3
Đi biển, chúng ta có thể (…).
Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì (…).
Trả lời: Em viết vào vở:
- Đi biển, chúng ta có thể tắm biển, nhặt vỏ sò và xây lâu đài cát.
- Hình dạng những đồi cát luôn thay đổi vì gió thổi làm cát bay.
Câu 5 (trang 160): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: nổi tiếng, thay đổi, mênh mông, đồi cát, chiều dài
a. Dọc bờ biển nước ta có nhiều khu du lịch đẹp (…).
b. Miền Nam nước ta có những cánh đồng lúa rộng (…).
Trả lời:
- a. Dọc bờ biển nước ta có nhiều khu du lịch đẹp nổi tiếng.
- b. Miền Nam nước ta có những cánh đồng lúa rộng mênh mông.
Luyện nói (trang 160)
Câu 6 (trang 160): Quan sát tranh và nói về những điều em thích khi đi biển
Bốn tranh: (1) bơi lội, (2) xây lâu đài cát, (3) nhặt vỏ sò, vỏ ốc, (4) trượt cát.
Trả lời: Em chọn điều em thích và nói lí do, ví dụ:
- Em thích nhất là bơi lội. Mặc áo phao, ngồi trên phao, em được mẹ dắt ra chỗ nước nông, té nước với anh rất vui.
- Em thích xây lâu đài cát cùng chị. Chúng em xúc cát vào xô, úp xuống thành những ngọn tháp, cắm thêm lá cờ nhỏ.
- Em thích nhặt vỏ sò, vỏ ốc nhiều màu về làm đồ chơi.
- Trượt cát rất vui: em ngồi lên tấm trượt và lao từ đồi cát xuống.
Nhắc nhở: khi đi biển, em luôn đi cùng người lớn, mặc áo phao khi xuống nước và không vứt rác ra bãi biển.
Nghe viết và luyện tập (trang 161)
Câu 7 (trang 161): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Đi biển, bạn sẽ thoả sức bơi lội, nô đùa trên sóng hoặc nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát. Biển là món quà kì diệu mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 2 câu, viết hoa: Đi, Biển. Câu đầu có ba dấu phẩy.
- Viết đúng: thoả sức (vần oa, s), bơi lội, nô đùa (n), vỏ sò, lâu đài (l), kì diệu (k đứng trước i), ban tặng.
Câu 8 (trang 161): Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Du lịch biển Việt Nam từ ngữ có tiếng chứa vần anh, ach, ươt, ươp
Trả lời:
| Vần | Trong bài đọc | Ngoài bài đọc |
| anh | Thanh Hoá, Khánh Hoà | màu xanh, bánh chưng, nhanh nhẹn |
| ach | du khách | sạch sẽ, quyển sách, viên gạch, cách xa |
| ươt | trượt cát | lướt sóng, mềm mượt, vượt qua |
| ươp | (không có) | quả mướp, nườm nượp, cướp cờ |
Đặt tên cho tranh (trang 161)
Câu 9 (trang 161): Đặt tên cho bức tranh dưới đây
Tranh vẽ bãi biển lúc mặt trời toả nắng; ngoài khơi có hai con tàu cắm cờ đỏ sao vàng; trên bờ cát, mấy gia đình đang đi dạo.
Trả lời: Em có thể đặt tên:
- Biển quê hương
- Buổi sáng trên biển
- Dạo biển cùng gia đình
Tên tranh ngắn gọn, nói được cảnh hoặc điều em thấy nổi bật nhất trong tranh. Hai con tàu ngoài khơi gợi nhớ bạn nhỏ mơ làm thuỷ thủ trong bài thơ Lớn lên bạn làm gì lớp 1 Kết nối tri thức.