Bài 3: Hoa yêu thương thuộc Chủ đề 3: Mái trường mến yêu, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 50–53. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc bài, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, chọn chữ n/l, g/gh và vẽ tranh về lớp em.

Khởi động (trang 50)
Câu 1 (trang 50): Quan sát tranh
a. Nói về việc làm của cô giáo trong tranh.
b. Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em.
Trả lời:
- a. Cô giáo đứng ở bảng, tay cầm phấn viết mẫu dòng chữ Hoa yêu thương thật đẹp cho cả lớp tập viết. Dưới lớp, các bạn ngồi ngay ngắn, cầm bút viết theo cô.
- b. Gợi ý nói về thầy cô: tên thầy (cô), thầy cô dạy em môn gì, thầy cô trông thế nào, em quý thầy cô ở điều gì. Ví dụ: Cô giáo chủ nhiệm của em là cô Hạnh. Cô có mái tóc dài và giọng nói rất ấm. Cô dạy em đọc, viết và kể cho cả lớp nghe nhiều câu chuyện hay. Em rất yêu quý cô.
Đọc: Hoa yêu thương (trang 50–51)
Câu 2 (trang 50): Đọc
Bài đọc Hoa yêu thương (Phạm Thủy).
Vần: oay
Từ ngữ: hí hoáy, tỉ mỉ, nhụy hoa, nắn nót, sáng tạo
Trả lời: Bài của tác giả Phạm Thủy kể về một giờ vẽ tranh, gồm 3 đoạn:
- Đoạn 1: cô cho cả lớp vẽ điều mình thích; bạn vẽ siêu nhân, bạn vẽ mèo máy.
- Đoạn 2: tranh được dán lên bảng; ai cũng chú ý tới bức tranh bông hoa của bạn Hà.
- Đoạn 3: tả bức tranh của Hà: mỗi cánh hoa là một tổ, ở giữa là cô giáo; cả lớp treo tranh ở góc sáng tạo.
Vần mới oay có trong tiếng hoáy (hí hoáy). Em tìm thêm: xoay tròn, loay hoay, ngoáy tai.
Giải nghĩa từ ngữ:
- hí hoáy: chăm chú, cặm cụi làm việc bằng tay (vẽ, viết) không ngẩng lên.
- tỉ mỉ: cẩn thận đến từng chi tiết nhỏ.
- nhụy hoa: phần ở chính giữa bông hoa.
- nắn nót: viết chậm và cẩn thận cho chữ thật đẹp.
- sáng tạo: nghĩ ra cái mới, cái hay; góc sáng tạo là nơi trưng bày những sản phẩm tự làm của lớp.
Gợi ý đọc: đọc giọng vui, rõ ràng; đọc tên riêng đúng và viết hoa khi viết: Tuệ An, Gia Huy, Hà. Đọc đúng: hí hoáy, siêu nhân, thắt lưng, tỉ mỉ, nhụy hoa, nắn nót.
Nội dung chính bài Hoa yêu thương
Trong giờ vẽ, bạn Hà vẽ một bông hoa bốn cánh: mỗi cánh mang tên một tổ, giữa nhụy là cô giáo đang cười. Bức tranh khiến ai cũng thấy mình ở trong đó. Bài đọc nói lên tình cảm gắn bó, yêu thương giữa cô giáo và các bạn trong lớp.
Trả lời câu hỏi (trang 51)
Câu 3 (trang 51): Trả lời câu hỏi
a. Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ?
b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là gì?
c. Theo em, có thể đặt tên nào khác cho bức tranh?
Trả lời:
- a. Lớp của bạn nhỏ có 4 tổ (vì bông hoa có bốn cánh, mỗi cánh ghi tên một tổ).
- b. Bức tranh có tên là “Hoa yêu thương”.
- c. Em có thể đặt tên khác, ví dụ: Lớp em đoàn kết, Cô và chúng em, Bông hoa của lớp, Cả lớp bên cô.
Viết (trang 52)
Câu 4 (trang 52): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Bức tranh có thể đặt tên khác là (…).
Trả lời: Em viết tên mình chọn ở câu 3c vào chỗ trống. Ví dụ: Bức tranh có thể đặt tên khác là Cô và chúng em.
Chữ B đầu câu viết hoa; tên bức tranh viết hoa chữ cái đầu; cuối câu có dấu chấm.
Câu 5 (trang 52): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: tô vẽ, dòng chữ, hí hoáy
Phương ngắm nhìn (…) nắn nót trên bảng.
Trả lời: Chọn dòng chữ. Câu viết vào vở: Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn nót trên bảng.
“Nắn nót” thường đi với chữ viết, nên “dòng chữ nắn nót” là hợp nhất.
Luyện nói (trang 52)
Câu 6 (trang 52): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: âu yếm, chúc mừng
Tranh 1: cô giáo đứng bên bàn, nhìn hai bạn nhỏ đang viết bài. Tranh 2: trước sân trường, một bạn trai và một bạn gái tặng thầy giáo bó hoa, một bạn khác chạy lại vỗ tay.
Trả lời:
- Tranh 1: Cô giáo âu yếm nhìn hai bạn đang chăm chú viết bài.
- Tranh 2: Các bạn tặng hoa chúc mừng thầy giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11.
Nghe viết và luyện tập (trang 53)
Câu 7 (trang 53): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 2 câu ở trang 53: các bạn đều thích bức tranh bông hoa và bức tranh được treo ở góc sáng tạo.
Trả lời: Em chú ý:
- Viết hoa chữ đầu câu: Các và Bức; cuối mỗi câu có dấu chấm.
- Tiếng khó: thích (vần ich), tranh (tr), bông hoa, cánh (vần anh), treo (tr, vần eo), góc (g, vần oc), sáng tạo (s).
Câu 8 (trang 53): Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. n hay l? ✿ắn nót, ánh ✿ắng, im ✿ặng
b. g hay gh? ✿i chép, ✿ần gũi, gọn ✿àng
Trả lời:
| Câu | Từ đúng |
| a. n hay l? | nắn nót, ánh nắng, im lặng |
| b. g hay gh? | ghi chép, gần gũi, gọn gàng |
Quy tắc nhớ: gh chỉ đứng trước i, e, ê (ghi, ghế, ghe); trước các âm khác viết g (gần, gàng, gà).
Câu 9 (trang 53): Vẽ một bức tranh về lớp em (lớp học, thầy cô, bạn bè,…) và đặt tên cho bức tranh em vẽ
Trả lời: Em chọn một cảnh em nhớ nhất ở lớp, ví dụ: cô đang giảng bài, giờ ra chơi các bạn nhảy dây, góc sáng tạo của lớp. Vẽ người và đồ vật chính trước (cô giáo, bảng, bàn ghế), sau đó vẽ thêm chi tiết và tô màu. Đặt tên tranh ngắn, nói đúng điều em vẽ: Giờ học của cô, Lớp 1A thân yêu, Giờ ra chơi vui vẻ.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập cùng bài Hoa yêu thương; bài trước Bài 2: Đi học và bài sau Bài 4: Cây bàng và lớp học.