Ôn tập Chủ đề 8: Đất nước và con người nằm ở trang 162–163 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2. Bài có 6 hoạt động: đọc đoạn thơ Việt Nam quê hương ta, tìm và viết tên riêng, nói và viết về quê em, sửa lỗi viết hoa trong câu và đọc mở rộng về đất nước, con người Việt Nam.

Ôn tập Chủ đề 8 gồm những gì?
Chủ đề 8 có 6 bài đọc: Cậu bé thông minh, Lính cứu hoả, Lớn lên bạn làm gì?, Ruộng bậc thang ở Sa Pa, Nhớ ơn và Du lịch biển Việt Nam. Bài ôn tập tập trung vào một điểm chính tả quan trọng: viết hoa tên riêng (tên người, tên địa danh) và chữ đầu câu, đồng thời giúp em nói, viết về quê hương mình.
Đọc và tìm tên riêng (trang 162)
Câu 1 (trang 162): Đọc
Đoạn thơ Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi), gồm 4 dòng thơ lục bát.
Tranh minh hoạ: cánh đồng lúa xanh rộng, dòng sông uốn quanh chân núi, đàn cò trắng bay, xóm làng mái ngói đỏ, mặt trời trên đỉnh núi.
Trả lời: Đoạn thơ là lời ngợi ca đất nước Việt Nam tươi đẹp: những cánh đồng lúa rộng mênh mông, đàn cò trắng bay lượn, mây trắng phủ trên dãy núi Trường Sơn. Đoạn thơ được viết theo thể lục bát (một dòng 6 chữ, một dòng 8 chữ).
Gợi ý đọc: dòng 6 chữ ngắt nhịp 2/2/2, dòng 8 chữ ngắt nhịp 2/2/2/2; đọc giọng nhẹ nhàng, tha thiết, tự hào. Đọc đúng: rập rờn, mênh mông, Trường Sơn, bay lả, cánh cò.
Câu 2 (trang 162): Trả lời câu hỏi
a. Trong đoạn thơ trên, những từ ngữ nào là tên riêng?
b. Em còn biết những tên riêng nào trong các bài đọc đã học?
c. Điều gì cần nhớ khi viết tên riêng?
Trả lời:
- a. Tên riêng trong đoạn thơ: Việt Nam (tên đất nước) và Trường Sơn (tên dãy núi).
- b. Một số tên riêng trong các bài đã học:
- Tên người: Lương Thế Vinh (Cậu bé thông minh), Nam (Cây liễu dẻo dai), Cuội (Hỏi mẹ).
- Tên địa danh: Sa Pa (Ruộng bậc thang ở Sa Pa), Thanh Hoá, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Mũi Né (Du lịch biển Việt Nam).
- c. Khi viết tên riêng, em phải viết hoa chữ cái mở đầu từng tiếng có trong tên, ví dụ: Lương Thế Vinh, Đà Nẵng, Trường Sơn.
Nói, viết về quê em và sửa lỗi chính tả (trang 163)
Câu 3 (trang 163): Nói về quê em hoặc nơi em đang sống
Ba tranh gợi ý: thành phố có nhiều nhà cao tầng và cây xanh; làng quê đồng bằng có nhà mái ngói, ao, sân phơi rơm; bản làng miền núi có ruộng bậc thang và những ngôi nhà nhỏ giữa mây.
Trả lời: Em nói: quê em (nơi em sống) ở đâu, ở đó có gì đẹp, người dân làm gì, em thích điều gì nhất. Ví dụ:
- Em sống ở thành phố. Ở đây có nhiều nhà cao tầng, đường phố rộng và nhiều công viên. Buổi tối, đèn đường sáng rực rất đẹp.
- Quê em ở làng quê. Làng em có cánh đồng lúa, có cái ao trước nhà và cây rơm vàng. Em thích nhất là được theo ông ra đồng thả diều.
- Quê ngoại em ở miền núi. Nhà sàn nằm bên sườn đồi, xung quanh là những thửa ruộng bậc thang xanh mướt.
Câu 4 (trang 163): Viết 1 – 2 câu đã nói ở mục 3
Trả lời: Em chọn 1–2 câu hay nhất vừa nói để viết vào vở. Ví dụ:
- Quê em có cánh đồng lúa xanh mướt. Em rất yêu quê em.
- Em sống ở Hà Nội. Thành phố có nhiều hồ nước và hàng cây xanh mát.
Nhớ viết hoa chữ đầu câu và viết hoa tên riêng (tên làng, tên thành phố, tên tỉnh).
Câu 5 (trang 163): Hãy viết lại đúng chính tả những câu sau
a. nam và hà là học sinh lớp 1
b. những người lính cứu hoả rất dũng cảm
Trả lời:
- a. Nam và Hà là học sinh lớp 1. (Viết hoa Nam vì vừa là chữ đầu câu, vừa là tên riêng; viết hoa Hà vì là tên riêng; thêm dấu chấm cuối câu.)
- b. Những người lính cứu hoả rất dũng cảm. (Viết hoa chữ Những ở đầu câu; thêm dấu chấm cuối câu.)
Đọc mở rộng (trang 163)
Câu 6 (trang 163): Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một cuốn sách hoặc một tập thơ về đất nước và con người Việt Nam.
b. Nói với bạn điều em biết thêm từ cuốn sách hoặc tập thơ đó.
Sách gợi ý trong tranh: Tục ngữ Ca dao Việt Nam; Việt Nam đất nước con người; Sự tích Hồ Gươm.
Trả lời:
- a. Em tìm ở thư viện trường hoặc tủ sách gia đình: truyện cổ tích, truyền thuyết (như Sự tích Hồ Gươm), sách tranh về các vùng miền, tập thơ thiếu nhi về quê hương.
- b. Ví dụ: Tớ đọc truyện Sự tích Hồ Gươm. Tớ biết vì sao hồ ở giữa Hà Nội có tên là Hồ Gươm: ngày xưa, vua Lê Lợi trả lại thanh gươm thần cho rùa vàng ở hồ này.