Bài 24: ua, ưa ở trang 60–61 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học hai vần ua, ưa qua các từ cà chua, múa ô, dưa lê, cửa sổ, rồi kể những việc con làm để giúp mẹ. Bài có 5 hoạt động.

Bài 24: ua, ưa học những gì?
- Nhận biết vần ua (u + a) và vần ưa (ư + a).
- Đánh vần, đọc múa, đưa và các tiếng cua, đũa, rùa, cửa, dứa, nhựa.
- Tô và viết ua, ưa, cà chua, dưa lê.
- Nói về việc giúp mẹ ở nhà.
Nhận biết, đọc, tô và viết (trang 60)
Câu 1 (trang 60): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ mẹ dẫn Hà tới một phòng tập. Hà mặc váy trắng xòe, vui vẻ chạy vào, trong phòng đã có các bạn đang tập múa.
Câu dưới tranh cho biết mẹ đưa Hà đi đâu. Vần ua, ưa được tô đỏ ở tiếng đưa và múa.
Câu 2 (trang 60): Đọc
Sách in: ua, ưa; m – ua → múa; đ – ưa → đưa; dãy tiếng: cua, đũa, rùa, cửa, dứa, nhựa; tranh kèm từ: cà chua, múa ô, dưa lê, cửa sổ.
Trả lời:
- Vần ua: đọc u trước rồi lướt sang a. Vần ưa: đọc ư trước rồi lướt sang a.
- Đánh vần: mờ – ua – mua – sắc – múa; đờ – ưa – đưa.
- Đọc trơn: cua, đũa, rùa (vần ua); cửa, dứa, nhựa (vần ưa). Khi có dấu thanh, dấu đặt trên chữ đứng trước: u của ua, ư của ưa.
- Tranh: cà chua quả đỏ, múa ô (bạn nhỏ mặc váy dân tộc cầm ô múa), dưa lê quả tròn ruột trắng, cửa sổ hai cánh.
Câu 3 (trang 60): Tô và viết
Trả lời: Con tô rồi viết: ua, ua, ưa, ưa, cà chua, dưa lê.
- Vần ua: viết u nối sang a. Vần ưa: viết ư (u có thêm nét râu) nối sang a.
- Từ cà chua: tiếng chua có ch nối với ua. Từ dưa lê: dấu mũ trên e của lê.
Đọc theo tranh và nói về giúp mẹ (trang 61)
Câu 4 (trang 61): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ mẹ đứng cạnh bếp, đưa hộp sữa chua cho bạn trai. Trên bàn bếp có quả dưa lê, rổ cua và chậu cá mẹ vừa mua về.
Hai câu đọc kể mẹ đi chợ về mua được những món gì. Con đánh vần các tiếng có vần ua, ưa: mờ – ua – mua; cờ – ua – cua; chờ – ua – chua; dờ – ưa – dưa. Câu có nhiều dấu phẩy, con nghỉ hơi ngắn ở mỗi dấu phẩy.
Câu 5 (trang 61): Nói
Giúp mẹ.
Trả lời: Tranh vẽ mẹ đang nấu cơm bằng nồi cơm điện, bạn trai ngồi ở bàn nhặt rau giúp mẹ.
Con có thể kể:
- Em giúp mẹ nhặt rau, lau bàn, xếp bát đũa trước bữa cơm.
- Ăn xong, em cất đũa, đẩy ghế vào bàn.
- Được mẹ khen, em thấy rất vui.
Ghi nhớ sau Bài 24
Vần ua có u và a; vần ưa có ư và a. Tiếng có ua: múa, cua, rùa, chua. Tiếng có ưa: đưa, dưa, cửa, dứa. Bài tiếp theo là Bài 25: Ôn tập và kể chuyện.