Bài 1: Ôn tập mở đầu phần Ôn tập và đánh giá cuối năm của sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 164–167. Bài có 3 hoạt động lớn: chọn tranh phù hợp với 8 chủ điểm đã học, giải ô chữ tìm câu ở hàng dọc và nói tên 12 tháng trong năm, điền từ hoàn thiện câu.

Bài 1 Ôn tập cuối năm gồm những gì?
Bài này giúp em nhìn lại cả học kì 2 với 8 chủ điểm: Tôi và các bạn, Mái ấm gia đình, Mái trường mến yêu, Điều em cần biết, Bài học từ cuộc sống, Thiên nhiên kì thú, Thế giới trong mắt em, Đất nước và con người. Em cần nhớ lại các bài đọc trong từng chủ điểm để chọn tranh và giải ô chữ. Phần cuối là bài tập về các tháng trong năm, giúp em biết thêm về thời tiết, công việc theo mùa.
Chọn tranh theo chủ điểm (trang 164–165)
Câu 1 (trang 164): Chọn tranh phù hợp với từng chủ điểm đã học và cho biết lí do em chọn
Mười tranh: (1) các bạn chơi nhảy lò cò; (2) bố mẹ đưa hai con đi dạo; (3) ngôi trường có cờ đỏ sao vàng; (4) bốn biển báo cấm: hút thuốc, đốt lửa, xả rác, câu cá; (5) kiến bám chiếc lá, bồ câu bay bên dòng nước; (6) voi, hươu, khỉ, vẹt vui đùa trong rừng; (7) bạn gái đeo cặp ngước nhìn cánh diều; (8) Tháp Rùa trên Hồ Gươm, cành phượng đỏ; (9) cá heo nhảy lên dưới ánh trăng; (10) bản đồ Việt Nam.
Trả lời:
| Chủ điểm | Tranh | Lí do |
| Tôi và các bạn | 1, 6 | Tranh 1 các bạn chơi cùng nhau; tranh 6 các con vật là bạn bè vui chơi, giống bài Sinh nhật của voi con. |
| Mái ấm gia đình | 2 | Bố mẹ và các con cùng đi chơi. |
| Mái trường mến yêu | 3 | Tranh vẽ ngôi trường. |
| Điều em cần biết | 4 | Biển báo cho biết những việc không được làm, cần biết để giữ an toàn. |
| Bài học từ cuộc sống | 5 | Gợi nhớ truyện Kiến và chim bồ câu: biết giúp đỡ nhau. |
| Thiên nhiên kì thú | 9 | Cá heo, biển và trăng là cảnh thiên nhiên đẹp, lạ. |
| Thế giới trong mắt em | 7 | Bạn nhỏ ngắm cánh diều, khám phá thế giới quanh mình. |
| Đất nước và con người | 8, 10 | Hồ Gươm là cảnh đẹp của Thủ đô; bản đồ cho thấy hình dáng đất nước Việt Nam. |
Có tranh em có thể xếp vào chủ điểm khác nếu nói được lí do hợp lí, ví dụ tranh 9 cũng có thể xếp vào Thế giới trong mắt em.
Giải ô chữ (trang 166–167)
Câu 2 (trang 166): Giải ô chữ
a. Dựa vào các bài đã học (Bác trống trường, Cuộc thi tài năng rừng xanh, Du lịch biển Việt Nam, Bữa cơm gia đình, Tia nắng đi đâu?, Lời chào đi trước, Đi học, Nhớ ơn) và gợi ý ở dưới, tìm ô chữ hàng ngang.
b. Đọc câu xuất hiện ở hàng dọc màu vàng.
(1) Nghỉ hè trường lớp vắng teo / Nhớ bạn đành ngủ chẳng theo được về. / Khai trường thì lại vui ghê / Mới bừng tỉnh dậy theo nghề như xưa. / Tiếng vang như sấm sớm trưa / Nhắc khi học tập nắng mưa chuyên cần. (Là cái gì?)
(2) Con gì đẹp nhất loài chim / Đuôi xoè rực rỡ như nghìn cánh hoa?
(3) Nơi nào bạn có thể thoả sức bơi lội, xây lâu đài cát?
(4) Ngày 28 tháng 6 hằng năm là ngày gì?
(5) Cái gì chiếu sáng nhẹ nhàng / Xuyên qua kẽ lá chẳng làm lá rung?
(6) Ai ai cũng có / Chẳng nặng là bao / Bạn ơi đi đâu / Nhớ mang đi nhé. (Là gì?)
(7) Lá gì xoè ô che nắng / Râm mát đường trên đồi vắng em đi?
(8) Ăn quả nhớ kẻ trồng (…).
Trả lời:
a. Ô chữ hàng ngang (viết chữ in, không dấu; số ô đếm theo hình trong sách):
| Hàng | Lời giải | Bài đọc liên quan | Ô chữ | Chữ ở cột vàng |
| 1 | trống trường | Bác trống trường | TRONGTRUONG (11 ô) | T (ô 1) |
| 2 | con công | Cuộc thi tài năng rừng xanh | CONG (4 ô) | O (ô 2) |
| 3 | biển | Du lịch biển Việt Nam | BIEN (4 ô) | I (ô 2) |
| 4 | Ngày Gia đình Việt Nam | Bữa cơm gia đình | GIADINHVIETNAM (14 ô) | D (ô 4) |
| 5 | tia nắng | Tia nắng đi đâu? | TIANANG (7 ô) | I (ô 2) |
| 6 | lời chào | Lời chào đi trước | LOICHAO (7 ô) | H (ô 5) |
| 7 | lá cọ | Đi học | CO (2 ô) | O (ô 2) |
| 8 | cây | Nhớ ơn | CAY (3 ô) | C (ô 1) |
b. Đọc cột vàng từ trên xuống: T – O – I – D – I – H – O – C, ghép thành câu TÔI ĐI HỌC.
Mẹo giải: đếm số ô của từng hàng trước, rồi thử lời giải có đúng số chữ cái đó (không tính dấu). Hàng 7 chỉ có 2 ô nên chỉ ghi chữ cọ, không ghi chữ lá.
Các tháng trong năm (trang 167)
Câu 3 (trang 167): Nói tên các tháng trong năm. Dùng từ ngữ phù hợp để hoàn thiện câu.
Mỗi tháng có một tranh và một câu còn chỗ trống: Tháng 1: Tôi được bố mẹ cho (…). Tháng 2: Cây lá (…). Tháng 3: Ong đi tìm (…). Tháng 4: Chim (…) líu lo. Tháng 5: Cuối tháng, tôi được (…) hè. Tháng 6: Tôi được đi (…). Tháng 7: Chiếc ô là (…) của tôi. Tháng 8: Tôi chuẩn bị vào (…) mới. Tháng 9: Tôi đi (…). Tháng 10: Thời tiết không nóng và không (…). Tháng 11: Mẹ mua cho tôi chiếc (…) mới. Tháng 12: Đôi khi, tay tôi bị (…) cóng.
Trả lời: Một năm có 12 tháng, từ tháng Một (tháng 1) đến tháng Mười hai (tháng 12). Em nhìn tranh để chọn từ điền:
| Tháng | Tranh | Từ điền |
| 1 | cả nhà đi qua cổng chào năm mới | đi chơi (đi du xuân) |
| 2 | cành cây nhú lá non | đâm chồi (nảy lộc) |
| 3 | chú ong đậu trên bông hoa | mật |
| 4 | ba chú chim đậu trên cành hót | hót |
| 5 | ngôi trường | nghỉ |
| 6 | bạn nhỏ đắp cát ở bãi biển | biển |
| 7 | bạn nhỏ che ô đi trong mưa | người bạn (bạn) |
| 8 | sách vở, cặp sách, bút | năm học |
| 9 | học sinh đến trường, băng rôn chào mừng năm học mới | học (khai giảng) |
| 10 | bạn nhỏ đi dưới hàng cây, trời dịu nắng | lạnh |
| 11 | mẹ và bạn nhỏ mặc áo ấm màu vàng | áo khoác (áo ấm) |
| 12 | bạn nhỏ đội mũ len, hà hơi vào hai bàn tay | lạnh |
Khi nói, em đọc cả câu, ví dụ tháng 6 nói là: Tháng 6, tôi được đi biển. Mùa hè (tháng 5, 6, 7) trời nóng, hay có mưa rào; cuối năm (tháng 11, 12) trời rét nên cần mặc ấm.
Xem thêm: Nhảy lò cò: luật chơi từng bước, cách kẻ ô, mẹo và biến thể – trò chơi trong tranh ôn tập cuối năm.