Bài 2: Lời chào đi trước thuộc Chủ đề 4: Điều em cần biết, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 68–69. Bài gồm 6 hoạt động: quan sát tranh, đọc bài thơ của Nguyễn Hoàng Sơn, tìm tiếng cùng vần, trả lời câu hỏi, học thuộc lòng và hát về lời chào hỏi. Gợi ý trả lời từng hoạt động ở ngay bên dưới.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 68)
Câu 1 (trang 68): Quan sát tranh
a. Hai người trong tranh đang làm gì?
b. Em thường chào những ai? Em chào như thế nào?
Trả lời:
- a. Hai người trong tranh đang gặp nhau, bắt tay và cùng nói Xin chào!. Gương mặt hai người đều tươi cười, thân thiện.
- b. Em thường chào ông bà, bố mẹ, thầy cô, cô chú hàng xóm, bác bảo vệ và các bạn. Cách chào:
- Với người lớn: đứng thẳng, khoanh tay, hơi cúi đầu và nói rõ: Cháu chào bác ạ!, Em chào cô ạ!
- Với bạn bè: mỉm cười, vẫy tay: Chào cậu, đi học thôi!
- Khi đi học, đi chơi: chào bố mẹ trước khi đi; về nhà thì chào mọi người rồi mới làm việc khác.
Đọc: Lời chào đi trước (trang 68)
Câu 2 (trang 68): Đọc
Bài thơ Lời chào đi trước (Nguyễn Hoàng Sơn).
Từ ngữ: chân thành, cởi mở
Trả lời: Lời chào đi trước là bài thơ của nhà thơ Nguyễn Hoàng Sơn. Bài có 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 4 chữ.
- Khổ 1: đến bất kì đâu, mình cũng chào trước; lời chào giống người dẫn đường, giúp mình không sợ lạc.
- Khổ 2: chào hỏi giúp mình có thêm bạn, đường đi như ngắn lại; lời chào đẹp như bông hoa mọc lên từ tấm lòng tốt.
- Khổ 3: lời chào mát như làn gió sớm, ấm áp như bàn tay chìa ra, thật lòng và vui vẻ.
- Khổ 4: ai cũng có lời chào, mang theo chẳng nặng chút nào; nhà thơ nhắc bạn nhỏ đi đâu cũng nhớ mang theo.
Giải nghĩa từ ngữ:
- chân thành: thật lòng, không giả vờ.
- cởi mở: vui vẻ, dễ gần, sẵn lòng trò chuyện với mọi người.
Gợi ý đọc: giọng vui, thân mật, ngắt nhịp 2/2. Nghỉ hơi cuối dòng, nghỉ lâu hơn sau mỗi khổ; dòng cuối bài đọc như lời nhắn nhủ. Đọc đúng: dẫn bước, lạc nhà, kết bạn, chân thành, cởi mở, chẳng nặng.
Nội dung chính bài Lời chào đi trước
Bài thơ khuyên các em đi đâu cũng nhớ chào hỏi trước. Lời chào giúp ta có thêm bạn, làm mọi người vui; lời chào được ví với bông hoa, cơn gió mát, bàn tay thân thiện. Ai cũng có thể mang theo lời chào, vì nó chẳng nặng chút nào.
Tìm hiểu bài (trang 69)
Câu 3 (trang 69): Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
Mẫu: trước – bước
Trả lời:
| Cặp tiếng cùng vần | Vần | Ở khổ thơ |
| trước – bước (mẫu) | ươc | khổ 1 |
| nhà – xa | a | cuối khổ 1 và khổ 2 |
| ngày – tay | ay | khổ 3 |
| nào – bao | ao | đầu bài và khổ 4 |
Tiếng hoa ở cuối dòng thứ ba của khổ 2 có vần oa, đọc lên nghe hoà với nhà, xa; nếu thầy cô cho tính vần gần giống thì em có thể ghép thêm vào nhóm này.
Câu 4 (trang 69): Trả lời câu hỏi
a. Lời chào được so sánh với những gì?
(Em hãy chọn 3 trong 4 sự vật sau: bông hoa, cơn gió, ngôi nhà, bàn tay)
b. Em học được điều gì từ bài thơ này?
Trả lời:
- a. Lời chào được so sánh với bông hoa, cơn gió và bàn tay. Sự vật không được so sánh là ngôi nhà (bài thơ chỉ nói có lời chào thì không sợ lạc nhà).
- b. Em học được rằng: đi đâu, gặp ai mình cũng nên chủ động chào trước. Lời chào lễ phép, vui vẻ giúp em có thêm bạn và được mọi người yêu quý.
Học thuộc lòng và hát (trang 69)
Câu 5 (trang 69): Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
Trả lời: Hai khổ đầu có 8 dòng, trong đó chữ Lời chào lặp lại nhiều lần nên rất dễ nhớ. Cách học:
- Nhớ chữ đầu dòng: khổ 1 là Đi, Lời, Lời, Chẳng; khổ 2 là Lời, Con, Lời, Nở.
- Nhớ ý: khổ 1 nói lời chào dẫn đường; khổ 2 nói lời chào giúp kết bạn và đẹp như hoa.
- Đọc to nhiều lần, rồi đọc thi với bạn: mỗi bạn đọc một dòng nối tiếp nhau.
Câu 6 (trang 69): Hát một bài hát về lời chào hỏi
Trả lời: Em chọn một bài hát về lễ phép, chào hỏi mà em thuộc, ví dụ Con chim vành khuyên (nhạc sĩ Hoàng Vân) kể về chú chim nhỏ ngoan, gặp ai cũng chào hỏi lễ phép; hoặc bài Lời chào của em. Khi hát, các em có thể làm động tác khoanh tay chào, vẫy tay chào cho vui.
Xem thêm: bài thơ Lời chào đi trước (Nguyễn Hoàng Sơn); lời giải Vở bài tập cùng chủ đề Rửa tay trước khi ăn và Khi mẹ vắng nhà.