Bài 34: am, ăm, âm ở trang 80–81 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 1. Con học ba vần am, ăm, âm qua các từ quả cam, tăm tre, củ sâm, rồi nói về nơi sống của các loài vật. Bài có 5 hoạt động.

Bài 34: am, ăm, âm học những gì?
- Nhận biết ba vần am, ăm, âm (đều kết thúc bằng m).
- Đánh vần, đọc làm và các tiếng cam, khám, ẵm, cằm, đậm, nhẩm.
- Viết am, ăm, âm, tăm tre, củ sâm.
- Kể các con vật sống trong rừng, dưới nước.
Nhận biết, đọc và viết (trang 80)
Câu 1 (trang 80): Nhận biết
Trả lời: Tranh vẽ một chú nhện đậu giữa tấm lưới tròn chăng giữa các cành lá. Sợi tơ nối với nhau thành hình như bánh xe.
Câu dưới tranh tả nhện đang nhìn ngắm tấm lưới mình vừa giăng. Các vần được tô đỏ ở tiếng ngắm (ăm), tấm (âm), làm (am).
Câu 2 (trang 80): Đọc
Sách in: am, ăm, âm; l – am → làm; dãy tiếng: cam, khám, ẵm, cằm, đậm, nhẩm; tranh kèm từ: quả cam, tăm tre, củ sâm.
Trả lời:
- Đánh vần vần: a – mờ – am; á – mờ – ăm; ớ – mờ – âm. Khi đọc âm m cuối, hai môi khép lại.
- Đánh vần tiếng mẫu: lờ – am – lam – huyền – làm.
- Đọc trơn: cam, khám (am); ẵm, cằm (ăm); đậm, nhẩm (âm).
- Tranh: quả cam bổ đôi, tăm tre (hộp que nhỏ làm từ tre để xỉa răng), củ sâm (củ có nhiều rễ, dùng làm thuốc).
Con so sánh: an – am, ăn – ăm, ân – âm. Vần ở Bài 31 kết thúc bằng n, vần ở bài này kết thúc bằng m.
Câu 3 (trang 80): Viết
Trả lời: Con viết vào vở: am, ăm, âm; tăm tre, củ sâm.
- Chữ m có ba nét móc, rộng hơn chữ n; nối từ a sang m liền nét.
- Từ tăm tre: tr là chữ ghép, t cao 3 li. Từ củ sâm: dấu hỏi trên u, mũ trên â.
Đọc theo tranh và nói về môi trường sống (trang 81)
Câu 4 (trang 81): Đọc
Trả lời: Tranh vẽ bãi cỏ xanh bên hồ sen đang nở hoa. Mấy bạn nhỏ chạy nhảy, nô đùa; xa xa có người gánh hàng đi qua, mặt trời đỏ trên cao.
Đoạn đọc tả cảnh mùa hè: tiếng ve kêu, hoa sen nở, trẻ em vui chơi trên bãi cỏ cạnh hồ. Con tìm tiếng có vần mới: râm (âm); thắm (ăm); thảm (am). Từ râm ran chỉ tiếng kêu vang đều, liên tục.
Câu 5 (trang 81): Nói
Môi trường sống của loài vật.
Trả lời: Tranh vẽ một khu rừng có thác nước đổ xuống dòng suối. Hai chú hươu sao đứng bên suối, một chú đang cúi uống nước; trên trời có chim bay, dưới nước có cá bơi.
Con có thể nói:
- Hươu, nai sống trong rừng, ăn cỏ, uống nước suối.
- Chim làm tổ trên cây cao. Cá sống dưới nước.
- Muốn các con vật sống vui, chúng ta không chặt phá rừng, không xả rác xuống suối.
Ghi nhớ sau Bài 34
Ba vần am, ăm, âm đều có m ở cuối. Tiếng có am: làm, cam, khám; có ăm: tăm, ngắm, cằm; có âm: sâm, tấm, đậm. Bài tiếp theo là Bài 35: Ôn tập và kể chuyện.