Bài 2: Lính cứu hoả thuộc Chủ đề 8: Đất nước và con người, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 148–151. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh đám cháy, đọc bài, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, chọn vần oa/uê, ưu/iu và đặt tên cho hình.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 148)
Câu 1 (trang 148): Quan sát tranh vẽ cảnh tượng ở một khu nhà cao tầng
a. Có chuyện gì đang xảy ra?
b. Chúng ta phải làm gì khi có hoả hoạn?
Trả lời:
- a. Một toà nhà cao tầng đang bị cháy: lửa bốc lên dữ dội ở các tầng trên, khói đen cuồn cuộn bay lên trời. Mọi người ở dưới hoảng hốt chạy ra xa; một bạn gái đang chạy, tay chỉ về phía đám cháy.
- b. Khi có hoả hoạn, chúng ta cần:
- Bình tĩnh, nhanh chóng rời khỏi chỗ cháy, đi theo lối thoát hiểm, không đi thang máy.
- Lấy khăn ướt che mũi miệng, cúi thấp người khi đi qua chỗ có khói.
- Hô to báo cho mọi người, nhờ người lớn gọi số điện thoại cứu hoả 114.
- Không quay lại lấy đồ đạc, không nấp trong tủ hay gầm giường.
Đọc: Lính cứu hoả (trang 148–149)
Câu 2 (trang 148): Đọc
Bài đọc Lính cứu hoả (Theo Hồng Vân).
Từ ngữ: cứu hoả, ủng, găng, hoả hoạn
Trả lời: Bài đọc có 2 đoạn:
- Đoạn 1: khi có báo cháy, lính cứu hoả chuẩn bị rất nhanh, lên xe đến nơi cháy, phun nước dập lửa, cứu người và tài sản.
- Đoạn 2: công việc cứu hoả rất nguy hiểm nhưng lính cứu hoả lúc nào cũng sẵn sàng.
Giải nghĩa từ ngữ:
- cứu hoả: dập tắt đám cháy, cứu người và đồ đạc khỏi lửa.
- ủng: giày cao cổ, kín, không thấm nước.
- găng: găng tay, đồ đeo để che kín bàn tay.
- hoả hoạn: tai nạn do cháy gây ra.
Gợi ý đọc: đọc nhanh, khẩn trương ở đoạn tả lính cứu hoả chuẩn bị và lên đường; đọc chậm, rõ ở đoạn 2. Đọc đúng: lập tức, chữa cháy, ủng, găng, rú còi, dập tắt, dũng cảm, hoả hoạn.
Nội dung chính bài Lính cứu hoả
Bài đọc kể về công việc của những người lính cứu hoả: nghe chuông báo cháy là mặc đồ bảo hộ, lái xe đến ngay chỗ cháy, dùng nước dập lửa, cứu người dân. Dù việc này đầy hiểm nguy, họ vẫn luôn dũng cảm và sẵn sàng, rất đáng để chúng ta biết ơn và kính trọng.
Trả lời câu hỏi (trang 149)
Câu 3 (trang 149): Trả lời câu hỏi
a. Trang phục của lính cứu hoả gồm những gì?
b. Lính cứu hoả dập tắt đám cháy bằng cách nào?
c. Em nghĩ gì về những người lính cứu hoả?
Trả lời:
- a. Lính cứu hoả mặc bộ đồ chữa cháy, chân mang ủng, tay đeo găng và đầu đội mũ.
- b. Họ dùng vòi để phun thật nhiều nước vào chỗ cháy cho lửa tắt.
- c. Em nghĩ lính cứu hoả rất dũng cảm, không sợ nguy hiểm, luôn lao vào lửa để cứu mọi người. Em rất khâm phục và biết ơn các chú.
Viết (trang 149–150)
Câu 4 (trang 149): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b và c ở mục 3
Lính cứu hoả dùng (…).
Em nghĩ những người lính cứu hoả (…).
Trả lời: Em viết vào vở:
- Lính cứu hoả dùng vòi để phun nước vào đám cháy cho lửa tắt.
- Em nghĩ những người lính cứu hoả rất can đảm và đáng khâm phục.
Câu 5 (trang 150): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: sẵn sàng, tính mạng, chuyên dụng, tài sản, đèn báo hiệu
a. Giống như xe cứu hoả, xe cứu thương cũng có (…).
b. Chúng ta cần bảo vệ (…) của nhà trường.
Trả lời:
- a. Giống như xe cứu hoả, xe cứu thương cũng có đèn báo hiệu.
- b. Chúng ta cần bảo vệ tài sản của nhà trường. (Tài sản của trường là bàn ghế, sách vở, cây xanh, đồ dùng học tập…)
Luyện nói (trang 150)
Câu 6 (trang 150): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: dũng cảm, lính cứu hoả, nhanh nhẹn, khoẻ mạnh
Tranh 1: một chú lính cứu hoả mặc đồng phục xanh có viền phản quang, đội mũ đỏ, mỉm cười. Tranh 2: chú lính cứu hoả đứng trong giỏ thang cao, cầm vòi phun nước vào đám cháy lớn đầy khói lửa.
Trả lời: Em có thể nói:
- Tranh 1: Chú lính cứu hoả có thân hình khoẻ mạnh, gương mặt tươi cười.
- Tranh 2: Chú leo lên thang cao rất nhanh nhẹn, dũng cảm phun nước vào ngọn lửa đang cháy dữ dội.
Nghe viết và luyện tập (trang 151)
Câu 7 (trang 151): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Chuông báo cháy vang lên. Xe cứu hoả bật đèn báo hiệu, rú còi, chạy như bay đến nơi có cháy. Các chú lính cứu hoả dùng vòi phun nước dập tắt đám cháy.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 3 câu, viết hoa: Chuông, Xe, Các. Câu thứ hai có hai dấu phẩy.
- Viết đúng: chuông (ch, vần uông), cứu hoả (vần oa, dấu hỏi), rú còi (r), phun (ph), dập tắt (d).
Câu 8 (trang 151): Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. oa hay uê? t□ nhà (dấu huyền), trí t□ (dấu nặng), kh□ cửa (dấu sắc)
b. ưu hay iu? c□ giúp (dấu sắc), nặng tr□ (dấu ngã), l□ ý
Trả lời:
- a. toà nhà (oa), trí tuệ (uê), khoá cửa (oa).
- b. cứu giúp (ưu), nặng trĩu (iu), lưu ý (ưu).
Đặt tên cho hình (trang 151)
Câu 9 (trang 151): Đặt tên cho hình dưới đây
Hình vẽ một chú lính cứu hoả mặc đồng phục xanh lấm lem khói, đội mũ đỏ, tươi cười giơ tay chào.
Trả lời: Em có thể đặt tên:
- Chú lính cứu hoả dũng cảm
- Chào chú lính cứu hoả
- Người chiến sĩ chữa cháy
Tên hình cần ngắn gọn và nói đúng người trong hình. Bộ áo lấm lem cho thấy chú vừa dập xong một đám cháy, nên em có thể đặt: Chú vừa dập xong đám cháy.