Đánh giá cuối năm học là đề tham khảo ở cuối sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 172–174. Đề có 6 phần: đọc thành tiếng, đọc hiểu truyện Sư tử và chuột nhắt, viết câu về nhân vật, điền l/n, ai/ay, nghe truyện Mưu chú sẻ và trả lời, nghe viết bài thơ Ngủ ngoan.

Đề đánh giá cuối năm gồm những gì?
Đề tham khảo giúp em tự kiểm tra các kĩ năng đã học trong năm lớp Một: đọc (đọc to một đoạn văn, đọc hiểu một truyện ngắn), viết (viết câu, điền chữ, nghe viết) và nghe (nghe đọc truyện rồi chọn câu trả lời đúng). Bố mẹ có thể cho con làm như một bài kiểm tra ở nhà, mỗi phần khoảng 10–15 phút.
Phần đọc (trang 172–173)
Câu 1 (trang 172): Đọc thành tiếng
Đoạn văn Mùa thu ở vùng cao (Theo Tô Hoài), tả cảnh vùng núi vào tháng Tám: trời, núi, suối, đàn bò, đàn dê, nương ngô, nương lúa và người dân chuẩn bị trồng đậu tương.
Trả lời: Khi đọc thành tiếng, em chú ý:
- Đọc rõ ràng, đủ to, không bỏ chữ, không thêm chữ; nghỉ hơi ở dấu chấm, ngắt nhẹ ở dấu phẩy.
- Đoạn văn có nhiều câu ngắn, mỗi câu tả một cảnh, nên đọc nhịp nhàng, giọng nhẹ nhàng, vui tươi.
- Đọc đúng các tiếng khó: xanh biếc, róc rách, khe núi, nương ngô, vàng mượt, vàng óng, cuốc đất, đậu tương.
Sau khi đọc, bố mẹ có thể hỏi thêm: Mùa thu ở vùng cao có gì đẹp? (trời xanh, núi xanh biếc, nương ngô, nương lúa vàng).
Câu 2 (trang 172–173): Đọc và trả lời câu hỏi
Truyện Sư tử và chuột nhắt (Theo Ngụ ngôn Ê-dốp).
a. Vì sao sư tử giận dữ với chuột nhắt?
b. Khi bị sa lưới, sư tử đã làm gì?
c. Chuột nhắt cứu sư tử bằng cách nào?
Trả lời: Truyện kể sư tử tha cho chuột nhắt, về sau chuột nhắt cứu lại sư tử khi sư tử bị mắc lưới.
- a. Vì sư tử đang ngủ say thì chuột nhắt chạy ngang, lỡ đụng vào làm sư tử bị thức giấc.
- b. Sư tử cố vùng vẫy để thoát ra nhưng không được, đành nằm im chờ chết.
- c. Chuột nhắt chạy về gọi cả nhà mình ra, cùng nhau gặm cho đứt hết các sợi lưới, nhờ đó sư tử được cứu.
Phần viết (trang 173)
Câu 3 (trang 173): Viết 1 – 2 câu về nhân vật chuột nhắt trong câu chuyện trên
Trả lời: Em viết 1–2 câu nói chuột nhắt là con vật như thế nào, đã làm gì. Ví dụ:
- Chuột nhắt tuy nhỏ bé nhưng rất biết giữ lời hứa.
- Chuột nhắt nhớ ơn sư tử. Nó đã cùng cả nhà cắn lưới cứu sư tử.
Viết hoa chữ đầu câu, cuối câu có dấu chấm.
Câu 4 (trang 173): Điền l hoặc n, ai hoặc ay vào chỗ trống
Đoạn văn tả những con sơn ca vào buổi trưa mùa hè (Theo Phượng Vũ), có 8 chỗ trống; dấu thanh in sẵn trên chỗ trống.
Trả lời:
| Chỗ trống | Điền | Tiếng hoàn chỉnh |
| ……ắng vàng như mật ong | n | nắng |
| tr…… nhẹ (dấu hỏi) | ai | trải |
| nh…… nhót (dấu hỏi) | ay | nhảy |
| b…… lên cao | ay | bay |
| ……úc trầm | l | lúc |
| ……úc bổng | l | lúc |
| lảnh ……ót | l | lót |
| vang m…… (dấu ngã) | ai | mãi |
Mẹo: bay (chim bay) viết vần ay; trải, mãi viết vần ai. Với l/n, em đọc to cả từ và nhớ cách viết quen thuộc: nắng, lúc, lảnh lót.
Phần nghe (trang 173–174)
Câu 5 (trang 173–174): Nghe đọc truyện và trả lời câu hỏi
Truyện Mưu chú sẻ (Theo Tiếng Việt 1, tập hai, 2016): mèo chộp được sẻ; sẻ khéo nhắc mèo rửa mặt trước khi ăn; mèo đặt sẻ xuống để vuốt râu, sẻ liền bay mất.
Chọn câu trả lời đúng:
a. Câu chuyện trên có mấy nhân vật? A. một – B. hai – C. ba
b. Khi bị mèo chộp, sẻ cảm thấy thế nào? A. tức giận – B. vui vẻ – C. hoảng sợ
Trả lời:
- a. Chọn B. hai. Truyện có hai nhân vật là mèo và sẻ.
- b. Chọn C. hoảng sợ. Sẻ rất sợ, chỉ cố tỏ ra vui vẻ, lễ phép để lừa mèo. (Người tức giận ở cuối truyện là mèo, không phải sẻ.)
Câu chuyện khen sẻ thông minh, bình tĩnh nghĩ ra mẹo để thoát nạn.
Câu 6 (trang 174): Nghe viết
Bài thơ Ngủ ngoan (Ngọc Minh), gồm 2 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 4 chữ.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết bài thơ:
- Viết tên bài ở giữa dòng. Mỗi dòng thơ viết hoa chữ đầu, các dòng thẳng hàng; giữa hai khổ để cách một dòng.
- Nghe hết một dòng thơ rồi mới viết; viết xong đọc lại để soát lỗi.
- Chú ý các tiếng dễ sai: hoa cau, giăng, khắp vườn, ngân, tiếng dế, ngậm sương, lặng yên, dịu hiền.
Trang cuối sách là lời nhắn của các tác giả: cảm ơn các em đã học chăm, giữ sách cẩn thận và hẹn gặp lại ở Tiếng Việt 2. Em có thể tặng lại sách cho các em lớp sau.