Tư tưởng là sự suy nghĩ, ý nghĩ của con người; ở nghĩa rộng hơn, đó là cả một hệ thống quan điểm, cách nhìn về thế giới và xã hội mà một người hay một cộng đồng tin theo. Nói gọn, tư tưởng là “cái mình nghĩ” khi nó đã thành nếp, đủ sức dẫn đường cho lời nói và việc làm. Hỏi tư tưởng nghĩa là gì trong một bài văn, câu trả lời thường nghiêng về nét nghĩa thứ hai này.
Nội dung về khái niệm đi một ngày đàng học một sàng khôn được giải thích kĩ hơn, có ví dụ và lưu ý khi dùng, ở một bài riêng.
| Nghĩa ngắn | Ý nghĩ, sự suy nghĩ; quan điểm chung của con người về hiện thực và xã hội |
| Gốc từ | Hán Việt 思想: tư (nghĩ ngợi) + tưởng (nghĩ, hình dung) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay gặp trong | tập trung tư tưởng, tư tưởng tiến bộ, tư tưởng tác phẩm, nhà tư tưởng |

Hai nét nghĩa của chữ tư tưởng trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp tư tưởng là danh từ và ghi hai nét nghĩa. Hai nét này khác nhau ở độ “lớn” của cái được nghĩ.
- Sự suy nghĩ hoặc ý nghĩ ở một lúc cụ thể. Đây là nghĩa gần, đời thường. Ví dụ: Ngồi vào bàn thì phải tập trung tư tưởng, đừng nghĩ chuyện trận bóng tối qua. Hay: Chuẩn bị tư tưởng trước khi chuyển trường lên thành phố.
- Quan điểm và ý nghĩ chung của con người đối với hiện thực khách quan và xã hội. Đây là nghĩa khái quát, dùng khi bàn về một trường phái, một thời đại, một tác giả. Ví dụ: hệ tư tưởng Nho giáo, một con người có tư tưởng tiến bộ so với thời của mình.
Ở nét nghĩa thứ nhất, “tư tưởng” có thể thay bằng “đầu óc”, “tâm trí” mà ý câu ít đổi. Sang nét nghĩa thứ hai thì không thay được: tư tưởng lúc ấy là thứ đã được nghĩ kĩ, được nhiều người chia sẻ và có thể truyền từ đời này sang đời khác.
思想: khi hai chữ nghĩ đứng cạnh nhau
Thú vị là cả hai chữ Hán đều mang nghĩa “nghĩ”. Chữ tư (思) có bộ tâm 心 ở dưới; Thiều Chửu giảng là nghĩ ngợi, suy nghĩ, và cũng là nhớ, như trong tương tư, tư gia (nhớ nhà). Chữ tưởng (想) cũng thuộc bộ tâm, gồm chữ 相 đặt trên chữ 心, nghĩa là nghĩ, liệu, hình dung ra, như trong tưởng tượng, mộng tưởng, lí tưởng.
Ghép hai chữ cùng nghĩa là lối tạo từ quen của tiếng Hán: nghĩa được nhấn và mở rộng ra, từ một ý nghĩ thoáng qua thành cả một nếp nghĩ. Cùng họ với chữ tư có tư duy, tâm tư, suy tư. Riêng tư duy hay bị dùng lẫn với tư tưởng; chỗ khác nhau được giải thích kĩ ở bài tư duy và những đặc điểm của nó.
Tư tưởng đứng cạnh suy nghĩ, quan điểm, tư duy
| Từ | Điểm chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Suy nghĩ | Hoạt động nghĩ, hoặc điều vừa nghĩ ra; tính nhất thời | Suy nghĩ của em về bài thơ |
| Tư duy | Quá trình, năng lực nghĩ (phân tích, so sánh, suy luận) | Rèn tư duy logic khi học toán |
| Quan điểm | Cách nhìn, chỗ đứng khi đánh giá một vấn đề cụ thể | Quan điểm của tác giả về chiến tranh |
| Tư tưởng | Hệ thống ý nghĩ, quan điểm đã ổn định, định hướng hành động | Tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều |
Có thể hình dung một bậc thang: suy nghĩ là viên gạch, quan điểm là một bức tường, còn tư tưởng là cả ngôi nhà. Tư duy thì là tay nghề của người thợ. Gần với tư tưởng còn có ý thức hệ, hệ tư tưởng, học thuyết; những chữ này trang trọng hơn và hay xuất hiện trong sách triết, sách sử. Chuyện một người nhìn đời, nhìn người ra sao để sống thì gần với khái niệm quan niệm sống của mỗi người.
Trái nghĩa trực tiếp thì tư tưởng không có. Người ta chỉ đặt các cặp tính chất đối nhau: tư tưởng tiến bộ ↔ tư tưởng lạc hậu, tư tưởng cởi mở ↔ tư tưởng bảo thủ.
Tư tưởng của tác phẩm và đề nghị luận tư tưởng, đạo lí
Học sinh gặp từ này nhiều nhất trong giờ Văn, ở hai chỗ. Chỗ thứ nhất là cụm tư tưởng của tác phẩm: điều nhà văn muốn nói, muốn gửi gắm qua câu chuyện, thái độ yêu ghét của người viết trước con người và cuộc đời. Truyện Kiều có tư tưởng nhân đạo vì Nguyễn Du thương cảm, bênh vực con người bị chà đạp. Tư tưởng khác chủ đề ở chỗ chủ đề trả lời “tác phẩm nói về vấn đề gì”, còn tư tưởng trả lời “tác giả nghĩ gì, đứng về phía nào trước vấn đề ấy”; phần này có bảng so sánh ở bài cách xác định chủ đề văn bản.
Chỗ thứ hai là kiểu bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. “Tư tưởng” ở đây là một quan niệm sống, một lời dạy, như “Uống nước nhớ nguồn”, “Thất bại là mẹ thành công”, “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”. Đề yêu cầu giải thích quan niệm ấy, bàn đúng sai, rồi rút ra cách sống. Dàn ý chung và các bài mẫu có trong tuyển bài nghị luận tư tưởng, đạo lí lớp 11.
Một câu đời thường cũng dùng đúng nghĩa ấy: “Ông bà mình vẫn giữ tư tưởng ‘một điều nhịn, chín điều lành’, nên ít khi to tiếng với hàng xóm.”
Tư tưởng: hỏi gì đáp nấy
Tư tưởng nghĩa là gì nói ngắn gọn?
Là ý nghĩ, sự suy nghĩ của con người; rộng hơn là hệ thống quan điểm của một người hay một cộng đồng về thế giới và xã hội. Trong văn học, tư tưởng tác phẩm là điều tác giả gửi gắm và thái độ của tác giả trước cuộc đời.
Hệ tư tưởng là gì?
Là tập hợp các quan điểm, niềm tin gắn kết với nhau thành một khối có hệ thống, được cả một nhóm người hoặc một thời đại chia sẻ, ví dụ hệ tư tưởng Nho giáo thời phong kiến. Một người có thể có tư tưởng riêng, còn hệ tư tưởng thường là của số đông.
Nhà tư tưởng là người như thế nào?
Là người đưa ra những quan niệm có hệ thống, sâu sắc về con người, xã hội, được nhiều người đời sau tiếp nhận và bàn luận. Khổng Tử, Lão Tử ở phương Đông hay Socrates ở phương Tây thường được nhắc đến như những nhà tư tưởng lớn.
Tư tưởng tiếng Anh là gì?
Với nghĩa ý nghĩ thì dùng thought; nói về quan điểm, học thuyết thì dùng ideology hoặc ideas. “Tư tưởng của tác phẩm” thường được dịch là the message hay the ideas of the work.