Tư duy là hoạt động suy nghĩ của con người ở mức cao: từ những gì mắt thấy tai nghe, ta dùng khái niệm, phán đoán và suy luận để hiểu bản chất sự việc và tìm ra quy luật của nó. Nói gọn, tư duy là cách bộ óc xử lý vấn đề. Khi người ta khen ai đó “có tư duy” hay nói “tư duy logic”, “tư duy phản biện”, ý là khen cách nghĩ có lớp lang, có lý lẽ.
| Nghĩa ngắn | Quá trình suy nghĩ đi sâu vào bản chất, quy luật của sự vật |
| Gốc từ | Hán Việt 思惟 (cũng viết 思維): tư (nghĩ) + duy (suy xét) |
| Loại từ | Danh từ (khả năng tư duy), động từ (tư duy về một vấn đề) |
| Hay gặp | Tư duy logic, tư duy phản biện, tư duy sáng tạo, đổi mới tư duy |

Từ điển và giáo trình tâm lý học nói gì về tư duy
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) đặt tư duy ở “giai đoạn cao của quá trình nhận thức”. Giai đoạn thấp là cảm giác, tri giác: thấy quả táo đỏ, sờ thấy nó cứng. Giai đoạn cao là khi ta bắt đầu hỏi vì sao táo rụng xuống chứ không bay lên. Từ điển nêu bốn hình thức của tư duy: biểu tượng, khái niệm, phán đoán và suy lí, kèm những cách nói quen như đổi mới tư duy, tư duy khoa học.
Các giáo trình tâm lý học phổ thông thường tả tư duy qua mấy đặc điểm dễ nhận ra:
- Nảy sinh khi gặp vấn đề. Việc gì đã quen tay thì ta làm theo thói quen. Chỉ khi gặp một tình huống mà vốn hiểu biết cũ chưa giải được, tư duy mới thật sự bắt đầu làm việc.
- Đi đường vòng. Ta không cần thấy tận mắt mới biết. Nhìn mặt đường ướt, ta đoán đêm qua có mưa.
- Trừu tượng và khái quát. Nói “cái ghế” là gạt đi chất liệu, màu sắc, chỉ giữ lại cái chung của mọi chiếc ghế: đồ để ngồi.
- Đi cùng ngôn ngữ. Kết quả của tư duy phải được nói ra, viết ra bằng từ ngữ thì người khác mới nhận được, và chính ta cũng nghĩ rõ hơn khi tìm được chữ để gọi tên.
Tư duy cũng không tách khỏi giác quan: nó cần dữ kiện từ những gì ta cảm nhận được, rồi mới đi xa hơn chúng. Cả quá trình từ cảm tính lên lý tính được giảng kỹ trong bài nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
Vì sao ý nghĩ không tách khỏi lời nói, và vì sao người ta coi tiếng nói là công cụ để nghĩ, có thể đọc thêm ở ngôn ngữ là phương tiện tư duy.
思惟: chữ tư, chữ duy
Chữ tư (思) có chữ tâm (心) ở dưới. Theo Thiều Chửu, xưa phần trên viết là chữ tín (囟, cái thóp đầu), ngụ ý óc với tim thông nhau. Ông giảng nghĩa chữ: phàm các tác dụng thuộc về tâm như tưởng tượng, suy xét, ghi nhớ đều gọi là tư. Chữ này còn đọc là tứ, như thi tứ là ý thơ. Cùng gốc với tư duy có suy tư, trầm tư, tâm tư, tương tư.
Chữ duy (惟) nghĩa là mưu nghĩ, suy xét; nhiều sách viết là 維. Ghép lại, tư duy là nghĩ và xét, nghĩ cho đến nơi đến chốn. Chữ duy này khác với chữ duy (唯) trong “duy nhất”, dù hai chữ đôi khi được dùng thay cho nhau trong văn xưa.
Tư duy, suy nghĩ, tư tưởng: khác nhau ở độ sâu
| Từ | Nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tư duy | Quá trình, khả năng nghĩ có phương pháp để hiểu bản chất | Rèn tư duy phản biện qua môn Ngữ văn |
| Suy nghĩ | Hoạt động nghĩ nói chung, cả việc nhỏ hằng ngày | Suy nghĩ xem mai mặc áo gì |
| Tư tưởng | Những quan điểm, ý kiến đã thành hệ thống; kết quả của tư duy | Tư tưởng nhân đạo trong Truyện Kiều |
| Nhận thức | Cả quá trình biết và hiểu, từ cảm giác đến lý luận | Nhận thức của học sinh về an toàn giao thông |
| Lối nghĩ, mindset | Khuôn nghĩ quen thuộc của một người | Lối nghĩ “mình không làm được đâu” |
Nói “trẻ con suy nghĩ” là tự nhiên, còn nói “trẻ con có tư duy” là đang khen. Tư duy mang nét trang trọng hơn, gợi một cách nghĩ có trình tự. Còn khuôn nghĩ đã thành nếp, tin hay không tin vào năng lực của mình, là chuyện của hai lối nghĩ cố định và phát triển. Không có từ trái nghĩa trực tiếp với tư duy; khi chê, người ta nói “nghĩ máy móc”, “nghĩ một chiều”, “hành động theo cảm tính”.
Muốn biết suy nghĩ có cặp trái nghĩa hay không và nên đổi sang từ nào trong câu văn, đọc thêm các từ thay cho suy nghĩ.
Ở tầng đơn giản nhất của tư duy là động từ nghĩ; ba nét nghĩa của nó cùng những chữ thay tương ứng có ở các từ thay cho nghĩ.
Tư duy trong giờ Văn: từ sơ đồ đến bài nghị luận
Học sinh gặp chữ này nhiều nhất qua cụm sơ đồ tư duy: vẽ ý chính ở giữa, các ý nhánh tỏa ra. Ôn một văn bản dài như bài ôn Ai đã đặt tên cho dòng sông bằng sơ đồ là cách tập cho đầu óc biết gom ý, chia ý.
Trong văn chương, chữ tư duy còn chỉ cách một thế hệ nhà thơ nhìn và nghĩ về thế giới, ví dụ bàn về những đổi thay của thơ sau 1975. Còn khi gặp đề nghị luận như “Suy nghĩ về tư duy phản biện của người trẻ”, có thể đi theo ba ý: hiểu tư duy phản biện là biết đặt câu hỏi và kiểm chứng trước khi tin; nêu lợi ích (không dễ bị tin giả dắt mũi, biết nhận ra lỗi của chính mình); và chỉ ra giới hạn: phản biện khác cãi lấy được, phải có lý lẽ, có dẫn chứng và biết tôn trọng người nói.
Tư duy hỏi nhanh đáp gọn
Tư duy nghĩa là gì?
Là suy nghĩ ở mức sâu, dùng khái niệm, phán đoán và suy luận để hiểu bản chất, quy luật của sự vật. Nó khác với việc chỉ ghi nhận những gì giác quan cho biết.
Tư duy logic là gì?
Là cách nghĩ theo trình tự hợp lý: từ tiền đề rút ra kết luận, ý sau phải nối được với ý trước. Người có tư duy logic trình bày vấn đề mạch lạc và dễ phát hiện chỗ vô lý.
Tư duy phản biện là gì?
Là thói quen không tin ngay, biết hỏi “vì sao”, “bằng chứng đâu”, xem xét nhiều phía rồi mới kết luận. Phản biện nhắm vào lý lẽ, không nhắm vào con người.
Tư duy tiếng Anh là gì?
Thường dịch là thinking (tư duy logic: logical thinking; tư duy phản biện: critical thinking). Khi nói về lối nghĩ cố định của một người, tiếng Anh hay dùng mindset.