Từ đồng nghĩa với vui vẻ là vui tươi, tươi vui, hớn hở, tươi tỉnh, hồ hởi; khi tả thái độ tiếp người thì có niềm nở, khi nói “vui vẻ nhận lời” thì gần với vui lòng, sẵn lòng. Từ trái nghĩa với vui vẻ là buồn bã, buồn rầu, ủ rũ, cau có, miễn cưỡng. Riêng từ đơn vui đồng nghĩa với vui mừng, vui sướng, phấn khởi và trái nghĩa với buồn.
| Đồng nghĩa | vui tươi, tươi vui, hớn hở, tươi tỉnh, hồ hởi, niềm nở, vui lòng |
| Trái nghĩa | buồn bã, buồn rầu, ủ rũ, rầu rĩ, cau có, lạnh nhạt, miễn cưỡng |
| Loại từ | tính từ, ghép từ “vui” và “vẻ” |
| Nghĩa gốc | vẻ ngoài lộ rõ tâm trạng vui |

Vui vẻ, vui và các từ cùng nghĩa: khác nhau ở đâu
Chữ “vẻ” là chìa khóa. Vui là cảm giác bên trong, còn vui vẻ là cái vui hiện ra nét mặt, giọng nói, cử chỉ. Vì thế người ta nói “trong lòng vui” chứ ít ai nói “trong lòng vui vẻ”.
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| vui tươi, tươi vui | vui kèm vẻ trong trẻo, tràn sức sống | nụ cười, bài hát, không khí ngày hội |
| hớn hở | niềm vui bừng lên trên mặt, mức cao | “mặt hớn hở khi nhận quà” |
| tươi tỉnh | nét mặt sáng, không mệt mỏi | sau giấc ngủ, sau khi khỏi ốm |
| hồ hởi | vui và hăng hái, cởi mở | đón tin tốt, bắt tay vào việc |
| niềm nở | vui vẻ trong cách đón tiếp | “chủ quán niềm nở mời khách” |
| vui lòng, sẵn lòng | vui vẻ đồng ý, không ép buộc | “vui vẻ nhận lời” = “vui lòng nhận lời” |
Với từ đơn vui, nhóm đồng nghĩa là vui mừng, mừng, vui sướng, phấn khởi, hân hoan. Trong đó hân hoan trang trọng, hay dùng cho cả một tập thể; phấn khởi là vui vì có kết quả tốt. Còn “chuyện vui”, “phim vui” thì vui lại mang nghĩa gây cười, gần với vui nhộn, hài hước.
Đối lập với vui vẻ: buồn, ủ rũ hay cau có?
- buồn bã, buồn rầu, rầu rĩ: trái nghĩa trực tiếp về tâm trạng hiện ra bên ngoài.
- ủ rũ, ủ ê: buồn kèm dáng mệt, thiếu sức sống.
- cau có, nhăn nhó: nét mặt khó chịu, đối với kiểu vui vẻ khi giao tiếp.
- lạnh nhạt: đối với niềm nở, chỉ thái độ tiếp người.
- miễn cưỡng, gượng gạo: đối với cách dùng “vui vẻ làm việc gì”, tức là làm mà không muốn.
Với từ đơn, cặp chuẩn là vui – buồn. Một cái bẫy thú vị: buồn cười có chữ “buồn” nhưng lại nghĩa là gây cười, không hề trái với vui.
Chữ buồn còn có nghĩa muốn như buồn ngủ, buồn nôn; từng nghĩa cùng từ thay thế được tách ra ở đồng nghĩa, trái nghĩa với buồn.
Phía buồn cũng có nhiều nấc, từ rầu rĩ, ủ rũ đến sầu não, và từng từ hợp với nét mặt hay dáng người được nói rõ ở những từ cùng nghĩa với buồn bã.
Hạnh phúc, vui tính, lạc quan không đồng nghĩa với vui vẻ
Vui vẻ là trạng thái lộ ra trong một lúc. Hạnh phúc là sự mãn nguyện sâu và lâu dài; bài nghĩa Hán Việt của hạnh phúc có giải thích chữ phúc. Vui tính là tính cách hay đùa, dễ gần. Lạc quan là niềm tin vào chuyện tốt sẽ đến, như phân tích ở bài chữ 樂觀 và tinh thần lạc quan. Một người lạc quan vẫn có hôm buồn rầu.
Còn khi niềm vui đến từ một tin tốt, một kết quả đúng như mong đợi, nhóm từ phù hợp được xếp riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với vui mừng.
Câu nào đổi vui vẻ sang hớn hở, niềm nở được?
- “Cô bán hàng vui vẻ chào khách” → “niềm nở chào khách”: được, còn sát nghĩa hơn.
- “Lũ trẻ vui vẻ chạy ra sân” → “hớn hở chạy ra sân”: được, niềm vui rõ hơn.
- “Bạn ấy vui vẻ nhận lời” → “hớn hở nhận lời”: lệch, nghe như vừa được món lợi lớn.
- “Chúc mọi người cuối tuần vui vẻ” → “cuối tuần hớn hở”: không ai nói vậy; hớn hở chỉ tả nét mặt.
Mẫu câu với vui vẻ và từ cùng trường nghĩa
- Cả nhà quây quần bên mâm cơm, ai cũng vui vẻ.
- Tiếng hát vui tươi của các em vang khắp sân trường.
- Nhận được thư của anh trai, bé Mai hớn hở khoe với cả xóm.
- Bà chủ nhà niềm nở rót nước mời chúng tôi.
- Từ hôm thua trận, cậu ấy cứ ủ rũ ngồi một góc.
- Bị nhắc nhở, anh ta miễn cưỡng dọn lại bàn làm việc.
- Nghe tin được mùa, bà con trong thôn ai nấy đều phấn khởi.
Cảm hứng yêu đời này cũng là chủ đề của tuyển thơ ngắn về cuộc sống an nhiên.
Bài tập phân biệt vui vẻ, vui tươi, phấn khởi
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với vui vẻ.
Đáp án: đồng nghĩa – vui tươi, hớn hở, tươi tỉnh; trái nghĩa – buồn bã, ủ rũ.
Câu 2: Điền từ hợp (niềm nở, phấn khởi, vui tươi): “Nhân viên lễ tân … hướng dẫn khách làm thủ tục.”
Đáp án: niềm nở, vì câu tả thái độ đón tiếp.
Câu 3: Từ nào không trái nghĩa với vui: buồn, buồn bã, buồn cười, buồn rầu?
Đáp án: buồn cười, vì từ này nghĩa là khiến người ta muốn cười.
Hỏi gì về đồng nghĩa với vui, vui vẻ?
Vui vẻ đồng nghĩa với từ gì?
Vui tươi, tươi vui, hớn hở, tươi tỉnh, hồ hởi; khi đón tiếp là niềm nở.
Từ đồng nghĩa với từ vui là gì?
Vui mừng, mừng, vui sướng, phấn khởi, hân hoan.
Trái nghĩa với vui vẻ là từ nào?
Buồn bã, buồn rầu, ủ rũ; trong giao tiếp là cau có, lạnh nhạt.
Vui vẻ và vui có dùng thay nhau được không?
Chỉ một phần. “Kể chuyện vui” (chuyện gây cười) đổi thành “chuyện vui vẻ” là sai nghĩa; ngược lại “vui vẻ nhận lời” cũng không rút gọn thành “vui nhận lời”. Cách xếp từ như vậy theo đúng quy tắc nhận diện từ đồng nghĩa: hai từ chỉ thay nhau ở những câu giữ nguyên nghĩa.