Từ đồng nghĩa với buồn bã là buồn rầu, rầu rĩ, ủ rũ, ủ ê, sầu não, u buồn, buồn thiu; mỗi từ hợp với một chỗ: lòng, nét mặt hay dáng người. Từ trái nghĩa với buồn bã là vui vẻ, vui tươi, tươi tỉnh, hớn hở, phấn chấn.
| Đồng nghĩa | buồn rầu, rầu rĩ, ủ rũ, ủ ê, sầu não, u buồn, buồn thiu |
| Trái nghĩa | vui vẻ, vui tươi, tươi tỉnh, hớn hở, phấn chấn |
| Loại từ | tính từ, là từ láy của buồn; chỉ mang nghĩa tâm trạng, nói khái quát |

Buồn bã khác buồn ở chỗ nào?
Buồn có ba nghĩa, kể cả nghĩa “muốn” trong buồn ngủ, buồn cười; các nghĩa ấy đã tách trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với buồn theo từng nghĩa. Buồn bã thì chỉ giữ nghĩa tâm trạng, lại nói khái quát, như một lời nhận xét về cả con người lúc ấy. Vì vậy không ai nói “buồn bã ngủ”, và “tin buồn bã” cũng nghe lạ tai. Đổi buồn bã ra từ khác, nên hỏi trước: nỗi buồn hiện ra ở đâu?
Nét mặt rầu rĩ, dáng người ủ rũ: chọn từ theo chỗ nỗi buồn lộ ra
| Từ | Nỗi buồn lộ ra ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| buồn rầu | trong lòng và giọng nói | giọng buồn rầu kể chuyện nhà |
| rầu rĩ | vẻ bên ngoài: mặt, giọng | khuôn mặt rầu rĩ |
| ủ rũ | cả dáng người, như rũ xuống, hết sức sống | ngồi ủ rũ một góc |
| ủ ê | mặt cúi, buồn lẫn ngượng | thua trận, cả đội ủ ê |
| sầu não | buồn kèm đau khổ, nặng | vẻ mặt sầu não |
| u buồn | ánh mắt, cảnh vật; chất văn chương | đôi mắt u buồn |
| buồn thiu | mặt xịu xuống, khẩu ngữ, hay nói về trẻ con | bị mắng, thằng bé buồn thiu |
Ủ rũ còn tả cây cối héo (vườn rau ủ rũ dưới nắng), nghĩa mà buồn bã không có. Thất vọng, chán nản hay đi cùng buồn bã nhưng nói nguyên nhân chứ không nói tâm trạng, nên không xếp vào nhóm này.
Vui tươi, tươi tỉnh: đối lại với buồn bã
- vui vẻ, vui tươi: cặp đối thẳng nhất, cũng nói khái quát như buồn bã. Bảng sắc thái của nhóm vui có ở bài các từ cùng nghĩa với vui vẻ.
- tươi tỉnh: đối với nét mặt rầu rĩ, ủ rũ.
- hớn hở: vui lộ rõ ra mặt, hơi bồng bột.
- phấn chấn: vui và hăng hái hơn hẳn trước, đối với ủ ê sau thất bại.
Thử đổi buồn bã trong từng câu
- “Chiều chia tay, ai cũng buồn bã” → “ai cũng buồn rầu”: được.
- “Mất con mèo, bé buồn bã cả tuần” → “bé buồn thiu cả tuần”: được, nghe gần gũi hơn.
- “Tâm trạng buồn bã kéo dài” → “tâm trạng rầu rĩ”: gượng, vì rầu rĩ tả vẻ ngoài chứ không tả tâm trạng bên trong.
- “Bài thơ mang giọng buồn bã” → “giọng u buồn”: được, hợp văn phân tích hơn.
Đặt câu với buồn bã, ủ rũ, tươi tỉnh
- Ông ngoại buồn bã nhìn cây mai bị bão quật gãy.
- Cả buổi tập, Minh ngồi ủ rũ vì không được vào đội hình chính.
- Giọng mẹ buồn rầu khi nhắc đến người bạn cũ.
- Thua trận chung kết, các cầu thủ ủ ê rời sân.
- Nàng ngồi bên song cửa, đôi mắt u buồn.
- Sáng nay chị đi làm với gương mặt tươi tỉnh hẳn lên.
Đồng nghĩa với từ buồn bã: hỏi và đáp
Từ đồng nghĩa với từ buồn bã là gì?
Buồn rầu, rầu rĩ, ủ rũ, ủ ê, sầu não, u buồn, buồn thiu.
Buồn bã trái nghĩa với từ nào?
Vui vẻ, vui tươi; nếu tả nét mặt thì dùng tươi tỉnh, hớn hở.
Buồn bã có phải từ láy không?
Có. Wiktionary ghi buồn bã là từ láy của buồn, tiếng láy mang vần -a thanh ngã. Buồn và buồn bã là cặp đồng nghĩa không hoàn toàn: gần nghĩa nhưng không thay nhau ở mọi câu.