Lạc quan là có cách nhìn và thái độ tin tưởng vào tương lai tốt đẹp, kể cả khi trước mắt còn khó khăn. Hỏi lạc quan nghĩa là gì theo từ điển thì còn một nét nghĩa nữa: một tình hình “lạc quan” là tình hình có triển vọng tốt. Còn tinh thần lạc quan là gì trong bài văn nghị luận, ấy là niềm tin giúp người ta vững vàng và tiếp tục hành động.
| Nghĩa ngắn | Tin vào điều tốt đẹp sẽ đến, nhìn đời bằng con mắt vui |
| Gốc từ | Hán Việt 樂觀: lạc là vui, quan là nhìn |
| Loại từ | Tính từ (người lạc quan, tình hình lạc quan) |
| Trái nghĩa | Bi quan |
| Tiếng Anh | optimistic (tính từ), optimism (danh từ) |

Hai nét nghĩa của lạc quan trong từ điển
Từ điển tiếng Việt ghi lạc quan là tính từ với hai cách dùng. Nét thứ nhất nói về con người: có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai. “Bà nội tôi ngoài tám mươi vẫn lạc quan, sáng nào cũng tưới rau và kể chuyện cười.” Nét thứ hai mang màu khẩu ngữ, nói về sự việc: có nhiều triển vọng tốt, đáng tin tưởng. “Kết quả thi thử của lớp khá lạc quan.”
Từ điển còn ghi một tổ hợp đáng nhớ là lạc quan tếu, chỉ kiểu lạc quan thái quá, hoàn toàn không có cơ sở. Chữ “tếu” ở đây làm cho cả cụm mang ý chê: vui vẻ đấy, nhưng vui vô lí. Chỗ khác nhau giữa lạc quan thật và lạc quan tếu nằm ở cơ sở: người lạc quan vẫn nhìn rõ khó khăn rồi mới tin mình vượt qua được.
Chữ 樂 có ba cách đọc, vì sao ở đây đọc là lạc?
Chữ đầu tiên 樂 là một chữ thú vị. Tự điển Hán Việt ghi nó có ba âm. Đọc là nhạc thì nghĩa là âm nhạc, như trong “nhạc khí”. Đọc là lạc thì nghĩa là vui, như trong “an lạc”, “khoái lạc”. Đọc là nhạo thì nghĩa là ưa thích, một cách dùng cổ ít gặp trong tiếng Việt hiện đại. Trong “lạc quan”, chữ ấy mang nghĩa vui nên đọc là lạc.
Chữ thứ hai 觀 quan là xem, nhìn, như trong “quan sát”, “tham quan”. Vậy lạc quan, hiểu theo mặt chữ, là “nhìn một cách vui”. Cùng khuôn ấy có từ trái nghĩa bi quan (nhìn một cách buồn). Hai từ đứng đối xứng nhau như hai đầu của cùng một cây cân.
Lạc quan, yêu đời, tích cực: gần nhau nhưng không trùng
| Từ | Quan hệ với lạc quan | Ghi chú |
|---|---|---|
| Yêu đời | Gần nghĩa | Thiên về cảm xúc vui sống; lạc quan thiên về niềm tin vào kết quả |
| Tích cực | Gần nghĩa | Nhấn vào hành động chủ động, hăng hái |
| Tin tưởng | Gần nghĩa | Dùng được trong nhiều hoàn cảnh hơn |
| Bi quan | Trái nghĩa | Nặng về mặt tiêu cực, ít tin vào tương lai |
| Chán đời, yếm thế | Trái nghĩa | Sắc thái mạnh hơn bi quan, buông xuôi |
| Lạc quan tếu | Biến thể mang ý chê | Vui không có cơ sở, coi nhẹ khó khăn |
Một chỗ hay nhầm: lạc quan không đồng nghĩa với vô tư. Người vô tư có thể không nghĩ tới khó khăn. Người lạc quan đã nghĩ tới, nhưng chọn tin vào lối ra.
Các từ đồng nghĩa, trái nghĩa với lạc quan, tách riêng khi nói về người và khi nói về tình hình, được xếp trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với lạc quan.
Tinh thần lạc quan trong những trang văn quen thuộc
Học sinh gặp chữ lạc quan nhiều nhất trong giờ đọc hiểu thơ ca kháng chiến. Những người lính lái xe trong soạn Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật là ví dụ điển hình: xe không kính, không đèn, mưa bụi táp vào mặt mà họ vẫn cười đùa, coi gian khổ là chuyện thường. Câu hỏi về “tinh thần lạc quan của người lính” gần như năm nào cũng có trong đề kiểm tra.
Một ví dụ khác là bài thơ Ngắm trăng trong tập Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh. Trong cảnh tù đày thiếu thốn, nhân vật trữ tình vẫn hướng tâm hồn tới vầng trăng ngoài song sắt. Khi phân tích, các bài viết thường gọi đó là phong thái ung dung, lạc quan, vượt lên hoàn cảnh; có thể đọc thêm ở bài tìm hiểu tác giả, tác phẩm Ngắm trăng.
Gợi ý ý chính khi viết về lối sống lạc quan
Đề nghị luận về lối sống lạc quan khá quen thuộc ở lớp 8, lớp 9. Có thể triển khai theo các ý:
- Giải thích: lạc quan là tin vào điều tốt đẹp, nhưng vẫn nhìn rõ khó khăn.
- Biểu hiện: bình tĩnh trước thất bại, tìm cách sửa thay vì than trách, giữ được tiếng cười trong hoàn cảnh khó.
- Ý nghĩa: giữ sức bền tinh thần, khiến người xung quanh cũng vững lòng.
- Mở rộng: phê phán lối sống bi quan, đồng thời tránh lạc quan tếu, chủ quan coi thường thử thách.
- Liên hệ bản thân: một lần thi trượt, một trận thua, mình đã đứng dậy thế nào.
Dẫn chứng nên chọn người thật việc thật hoặc nhân vật văn học đã học, tránh những câu chuyện truyền miệng không rõ nguồn.
Những điều hay được hỏi về lạc quan
Sống lạc quan là gì?
Là sống với niềm tin rằng mọi chuyện có thể tốt lên, nhờ đó giữ được tinh thần và tiếp tục cố gắng khi gặp trở ngại. Sống lạc quan không có nghĩa là lúc nào cũng phải vui hay giấu nỗi buồn.
Lạc quan tiếng Anh là gì?
Tính từ là optimistic, danh từ là optimism, người lạc quan là optimist. Trái nghĩa tương ứng là pessimistic, pessimism.
Lạc quan là danh từ hay tính từ?
Trong từ điển, lạc quan là tính từ: “một người lạc quan”, “rất lạc quan”. Khi cần dùng như danh từ, người ta thêm chữ đứng trước: tinh thần lạc quan, sự lạc quan.
Lạc quan tếu nghĩa là gì?
Là cách nói khẩu ngữ, chỉ kiểu lạc quan quá mức, không có cơ sở. Ví dụ chưa ôn bài mà vẫn chắc mẩm được điểm cao là lạc quan tếu.